Tổng số phụ: 594,000 ₫
Degevic Vacopharm
95,000 ₫ / Hộp (10 vỉ x 10 viên)
Hoạt chất: Paracetamol 325mg, Tramadol hydroclorid 37,5mg
Công dụng: Giảm đau trong những trường hợp đau nặng hoặc trung bình
Nhà sản xuất: Vacopharm
Xuất sứ: Công ty Cổ phần Dược phẩm Vacopharm (Việt Nam)
Số đăng ký: VD-21414-14
Thành phần
– Paracetamol 325mg, Tramadol hydroclorid 37,5mg
– Tá dược: Polyvinyl pyrrolidon K30, Magnesi stearat, Microcrystallin cellulose 101 vừa đủ 1 viên
Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
Giảm đau trong những trường hợp đau nặng hoặc trung bình. Những trường hợp đau khi có chống chỉ định hoặc dùng các thuôc giảm đau khác không hiệu quả.
Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
– Mẫn cảm với thuốc hoặc với opioid.
– Ngộ độc cấp hoặc dùng quá liều các thuốc ức chế thần kinh trung ương như: rượu, thuốc ngủ, thuốc giảm đau trung ương, các opioid hoặc các thuốc điều trị tâm thần.
– Người đang dùng IMAO hoặc mới dùng (ngừng thuốc chưa đến 15 ngày).
– Suy hô hấp nặng. suy gan nặng.
– Trẻ em đưới 15 tuôi. Phụ nữ đang cho con bú. Động kinh chưa kiểm soát được bằng điều trị.
– Nghiện opioid.
– Người lái xe, vận hàng máy móc và làm việc trên cao.
Liều dùng
– Liều lượng và số lần dùng phụ thuộc vào đáp ứng của từng người bệnh và tình trạng đau cấp tính hay đau mạn tính.Thức ăn không ảnh hưởng đến sự hấp thu của thuốc.
– Người lớn và trẻ em trên 15 tuổi: uống 1-2 viên, cách 4-6 giờ dùng một lần, tổng liều một ngày không vượt quá 8 viên.
Tác dụng phụ
Ban da và những phản ứng dị ứng khác thỉnh thoảng xảy ra. Thường là ban đỏ hoặc mày đay, nhưng đôi khi nặng hơn và có thể kèm theo sốt do thuốc và thương tổn niêm mạc. Người bệnh man cảm với salicylat hiếm mẫn cảm với Paracetamol và những thuốc có liên quan. Trong một số ít trường hợp riêng lẻ, Paracetamol đã gây giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu và giảm toàn thể huyết cầu.
Tác dụng không mong muốn của Tramadol phụ thuộc rõ rệt vào thời gian dùng thuốc và liều lượng. Thuốc dùng dài ngày thì tỉ lệ các tác dụng không-muốn càng tăng cao. Các triệu chứng thường gặp: khó chịu, hạ huyết áp, lo lắng, bồn chôn, lú lẫn, rối loạn phối hợp, sảng khoái, căng thẳng thần kinh, rối loạn giấc ngủ. Trên hệ tiêu hóa: nôn, buồn nôn, đau bụng, chán ăn, trướng bụng, táo bón. Ở hệ cơ xương: tăng trương lực. Phát ban da, rối loạn sự nhìn, triệu chứng tiền mãn kinh, tiêu dắt, bí tiêu.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
Trong điều trị lâu dài nếu ngừng thuốc đột ngột có thể gây nên hội chứng cai thuốc: hốt hoảng, ra nhiều mô hôi, mất ngủ, buồn nôn, run, tiêu chảy, dựng lông. Trong một số trường hợp có thể xảy ra ảo giác. Do vậy, dùng tramadol liều thấp nhất có tác dụng, không nên dùng thuốc thường xuyên, dài ngày và không nên ngừng đột ngột mà phải giảm dần liều.
Ở liều điều trị, thuốc có thể gây cơn co giật, nên thận trọng ở người có tiền sử động kinh hoặc người bị một số bệnh có nhiều nguy cơ gây co giật hoặc khi phối hợp với IMAO, thuốc chống trầm cảm loại 3 vòng. thuốc an thần kinh. Trường hợp cân thiết phải phối hợp thì phải giảm liều tramadol.
Khi dùng thuốc lần đầu tiên có thể gây nên sốc phản vệ nặng, tuy nhiên ít gặp tử vong.
Khi dùng tramadol liều cao hoặc kết hợp với các thuốc gây mê. rượu sẽ làm tăng nguy cơ ức chế hô hấp.
Người có chức năng gan, thận giảm cần phải giảm liều tramadol.
Tramadol có tiềm năng gây nghiện kiểu morphin. Người bệnh thèm thuốc, tìm kiếm thuốc và tăng liều do nhờn thuốc. Tránh dùng thuốc kéo dài và đặc biệt cho người có tiền sử nghiện opioid.
Tránh hoặc hạn chế uống rượu khi dùng thuốc.
Bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Stevens-Johnson (S1JS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).
Phụ nữ có thai và cho con bú
Phải hết sức thận trọng, tính toán kỹ giữa hiệu quả và nguy cơ gây độc với thai nhĩ. Không dùng trong thời kỳ cho con bú.
Người lái xe, vận hành máy móc và làm việc trên cao
Không được dùng vì thuốc làm giảm sự tỉnh táo.
Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
– Carbamazepin: làm tăng chuyển hóa tramadol, néu phối hợp 2 thuốc thì phải tăng liều tramadol lên gấp 2 lần.
– Quinidin: ức chế CYP2D6 làm giảm chuyên hóa và tăng tác dụng của tramadol.
– Fluoxetin, paroxetin, aminotriptylin ức chế sự tái nhập noradrenalin và serotonin. Do vậy. không được phối hợp trong điều trị.
– Warfarin: tramadol làm kéo dài thời gian prothrombin, khi dùng phối hợp với warfarin cần phải kiểm tra thời gian prothrombin thường xuyên.
– Tăng độc tính gan khi dùng thuốc mà uống rượu.
– Uống dài ngày với liều cao, Paracetamol làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của coumarin và dẫn chất indandion.
– Cần phải chú ý đến khả năng gây hạ sốt nghiêm trọng ở người bệnh dùng đồng thời phenothiazin và liệu pháp hạ nhiệt.
– Các thuốc dùng đồng thời với Paracetamol sẽ tăng nguy cơ gây độc tính cho gan: phenytoin, barbiturat, carbamazepin, isoniazid.
– Probenecid có thể làm giảm đào thải paracetamol và làm tăng thời gian nửa đời trong huyết tương của paracetamol.
– Isoniazid và các thuốc chống lao làm tăng độc tính của paracetamol đối với gan.
Bảo quản: Nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dươi 30°C.
Đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên
Thương hiệu: Vacopharm
Nơi sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm Vacopharm (Việt Nam)
Thông tin bổ sung
Số giấy phép | VD-21414-14 |
---|---|
Tên thuốc | Degevic |
Hoạt chất | Paracetamol 325mg; Tramadol hydroclorid 37,5mg |
Hàm lượng | Paracetamol 325mg; Tramadol hydroclorid 37,5mg |
Số quyết định | 437/QÐ-QLD |
Năm cấp | 12/08/2014 |
Đợt cấp | Đang cập nhật |
Dạng bào chế | Viên nang cứng |
Quy cách | Hộp 3 vỉ, 5 vỉ, 10 vỉ x 10 viên, hộp 25 vỉ x 4 viên, chai 100 viên |
Tiêu chuẩn | TCCS |
Các đánh giá
Hiện chưa có đánh giá nào.