Gensonmax – Điều trị làm giảm các biểu hiện viêm

12,000  / Tuýp 10g

Còn hàng

  • Hoạt chất: Betamethason 6.4mg, Clotrimazol 100mg, Gentamicin 10mg..
  • Công dụng: Được sử dụng để điều trị làm giảm các biểu hiện viêm của các bệnh da đáp ứng với corticoid khi có biến chứng nhiễm trùng thứ phát do các vi khuẩn.
  • Nhà sản xuất: QUAPHARCO.
  • Xuất xứ: Việt Nam.
  • Số đăng kí: VD-12922-10.
Compare

Thành phần:
– Betamethason dipropionat 0,0064g
– Clotrimazol 0,1g
– Gentamicin (dùng dưới dạng Gentamicin sulfat) 10,000IU
– Methyl paraben 0,0144g
– Propyl paraben 0,0016g
– Tá dược vừa đủ 10g

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
Làm giảm các biểu hiện viêm của các bệnh da đáp ứng với corticoid khi có biến chứng nhiễm trùng thứ phát do các vi khuẩn, nấm nhạy cảm với các thành phần của thuốc hay nghi ngờ khả năng nhiễm trùng do các vi khuẩn này gây ra.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
– Không được dùng cho những người bị mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.
– Không được bôi lên vùng da bị trầy xước, da bị tổn thương diện rộng hay vết thương băng kín, đặc biệt ở trẻ em và sơ sinh.
– Không dùng cho các trường hợp: Lao da, herpes simplex, zona, eczema do chủng thuỷ đậu, giang mai.
– Không dùng trong nhãn khoa.

Liều dùng và cách dùng
Bôi một lớp kem mỏng Gensonmax lên vùng da bị bệnh, ngày bôi 2 – 3 lần. Dừng điều trị nếu sau 3 – 4 tuần không thấy triệu chứng giảm.

Tác dụng phụ
– Một vài trường hợp có các biểu hiện quá mẫn, nhất là khi băng kín vết thương, bao gồm các triệu chứng như ngứa, cảm giác bỏng, kích ứng khô da, mụn nước, nổi ban dạng trứng cá, nổi vân da.
– Một số biểu hiện sự bất dung nạp clotrimazol có thể xảy ra như nổi ban đỏ, cảm giác nhức nhối kích ứng, phồng rộp, bong da từng mảng, phù nề, kích ứng toàn bộ da. Khi xảy ra bất kỳ một trong các triệu chứng này phải kịp thời ngừng sử dụng thuốc ngay.
– Nếu bôi thuốc lên vùng da rộng và trong thời gian dài có khả năng gây hậu quả tương tự như dùng steroid toàn thân. Vì vậy bất kỳ tác dụng không mong muốn nào xảy ra khi dùng corticoid đường toàn thân, bao gồm cả sự ức chế vỏ thượng thận, cũng có thể xảy ra khi dùng corticoid tại chỗ, nhất là đối với trẻ em và sơ sinh.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
– Phải dùng liều corticosteroid thấp nhất có thể được để kiểm soát bệnh đang điều trị khi giảm liều, phải giảm dần từng bước.
– Không dùng cho điều trị nấm toàn thân.
– Báo cáo với thầy thuốc nếu có biểu hiện kích ứng ở vùng bôi.
– Sử dụng kháng sinh tại chỗ kéo dài có thể tạo điều kiện cho sự phát triển nhanh của các mầm bệnh không nhạy cảm như nấm.
– Do thành phần thuốc có chứa gentamicin, bệnh nhân cần thận trọng về nguy cơ dị ứng chéo giữa các kháng sinh aminoglycosid.

Đối với trẻ em:
– Bệnh nhân trẻ em có thể biểu hiện tính nhạy cảm lớn hơn với những suy giảm trục hạ đồi – tuyến yên – tuyến thượng thận do corticoid tại chỗ và với những tác dụng của corticoid ngoại sinh hơn so với bệnh nhân đã trưởng thành vì có sự hấp thu mạnh hơn do tỷ lệ vùng bề mặt da rộng lớn hơn so với trọng lượng cơ thể.
– Sự suy giảm trục hạ đồi – tuyến yên – tuyến thượng thận, hội chứng Cushing, sự chậm tăng trưởng, chậm tăng cân và tăng áp lực nội sọ đã được báo cáo xuất hiện ở trẻ em dùng corticoid tại chỗ. Các biểu hiện của sự suy thượng thận trên trẻ em bao gồm nồng độ cortisol thấp trong huyết tương và không đáp ứng với kích thích ACTH. Các biểu hiện của tăng áp lực nội sọ bao gồm phồng thóp, nhức đầu và phù gai thị hai bên.

* Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:
– Sử dụng corticosteroid khi mang thai hoặc ở người có khả năng mang thai phải cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ của thuốc đối với người mẹ và phôi hoặc thai nhi.
– Thuốc bài xuất vào sữa mẹ và có thể có hại cho trẻ nhỏ vì thuốc có thể ức chế sự phát triển và gây các tác dụng không mong muốn khác, ví dụ giảm năng tuyến thượng thận. Lợi ích cho người mẹ phải được cân nhắc với khả năng nguy hại cho trẻ nhỏ.

* Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc:
Thuốc dùng được cho người lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
Các thuốc dùng ngoài có chứa thành phần Ca, sulfafurazol, heparin, sulfacetamid, Mg, acetylcystein, cloramphenicol, actinomycin, doxorubixin, clindamycin làm giảm tác dụng của Gensomax (do làm giảm hoạt tính của gentamycin)

Bảo quản: Sau mỗi lần sử dụng thuốc phải đậy kín nắp của tuýp. Để nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C.

Thông tin bổ sung

Số giấy phép

VD-12922-10

Tên thuốc

Gensonmax

Hoạt chất

Betamethason dipropionat 6,4mg, Gentamycin base 10mg, Clotrimazol 100mg

Hàm lượng

Đang cập nhật

Số quyết định

339/QĐ-QLD

Năm cấp

25/10/2010 (NA)

Đợt cấp

Đang cập nhật

Quy cách

Hộp 1 tuýp 10 gam

Dạng bào chế

Kem bôi da

Tiêu chuẩn

TCCS

Hãy là người đầu tiên đánh giá “Gensonmax – Điều trị làm giảm các biểu hiện viêm”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Các đánh giá

Hiện chưa có đánh giá nào.

Main Menu

Gensonmax - Điều trị làm giảm các biểu hiện viêm

12,000  / Tuýp 10g

Thêm vào giỏ hàng