Glimepiride Stella 4mg – Điều trị tiểu đường

81,000  / Hộp 3 vỉ x 10 viên

Còn hàng

  • Hoạt chất: Glimepirid 4mg
  • Công dụng: Được sử dụng để điều trị trị tiểu đường tuýp II.
  • Nhà sản xuất: STELLA.
  • Xuất xứ: Việt Nam.
  • Số đăng kí: VD-23969-15.
Compare

Thành phần
– Mỗi viên nén Glimepiride STADA 4mg chứa: Glimepirid 4mg.
– Tá dược: Lactose monohydrat, microcrystallin cellulose, povidon, natri lauryl sulfat, croscarmellose natri, magnesi stearat, màu indigo carmin lake.

 

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
– Glimepirid được chỉ định hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng, tập thể dục để làm hạ glucose huyết ở những bệnh nhân đái tháo đường không phụ thuộc Insulin (type 2) khi mức glucose huyết không được kiểm soát thỏa đáng bằng chế độ ăn kiêng và tập thể dục.

 

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
– Mẫn cảm với glimepirid, các sulfonylure hoặc sulfonamid khác hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.
– Đái tháo đường phụ thuộc insulin, hôn mê và nhiễm keto – acid do đái tháo đường.
– Rối loạn chức năng gan hoặc thận nặng: nên chuyển sang dùng insulin.
– Phụ nữ có thai và cho con bú.

 

Liều dùng và cách dùng
– Glimepiride STADA được dùng bằng đường uống. Nên dùng thuốc ngày một lần vào bữa ăn sáng hoặc bữa ăn chính đầu tiên trong ngày.
– Liều khởi đầu ở những bệnh nhân chưa được điều trị trước đó: Liều khởi đầu thông thường ở người lớn là 1 – 2mg x1 lần/ngày. Ở những bệnh nhân suy nhược, suy dinh dưỡng hoặc người cao tuổi, bệnh nhân suy gan hoặc suy thận, những bệnh nhân có nguy cơ hạ glucose huyết nên khởi đầu bằng liều 1mg x1 lần/ngày.
– Liều khởi đầu ở những bệnh nhân đã từng được điều trị bằng các thuốc trị đái tháo đường khác: Liều khởi đầu thông thường ở người lớn là 1 – 2mg ngày một lần. Liều khởi đầu tối đa không nên quá 2mg/ngày.
– Liều duy trì: Liều duy trì thông thường từ 1 – 4mg ngày một lần. Ở những bệnh nhân đã dùng glimepirid 1mg/ngày, có thể tăng liều lên đến 2mg/ngày nếu vẫn không đạt mức glucose huyết mong muốn sau 1 – 2 tuần điều trị. Sau khi dùng đến liều 2mg, việc điều chỉnh liều sau đó tùy thuộc vào mức dung nạp và đáp ứng điều trị của bệnh nhân. Nên tăng liều từ từ, mỗi lần tăng không quá 2mg/ngày, cách quãng khoảng 1 – 2 tuần. Liều tối đa khuyên dùng là 8 mg/ngày.

 

Tác dụng phụ
– Hạ glucose huyết, chóng mặt, suy nhược, đau đầu, buồn nôn.
– Trên dạ dày – ruột: Nôn, đau dạ dày – ruột và tiêu chảy. Một số hiếm trường hợp, có thể có tăng nồng độ enzym gan. Một vài trường hợp riêng biệt có thể bị suy giảm chức năng gan (ứ mật và vàng da) cũng như viêm gan.
– Phản ứng da: Rối loạn chuyển hóa porphyrin da, nhạy cảm với ánh sáng và viêm mạch dị ứng.
– Huyết học: Giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, thiếu máu tan huyết, thiếu máu bất sản và giảm toàn thể huyết cầu.
– Chuyển hóa: Rối loạn chuyến hóa porphyrin gan và phản ứng disulfiram, giảm nồng độ natri huyết tương, hội chứng bài tiết hormon kháng lợi niệu – ADH không thích hợp.
– Tác dụng khác: Những thay đổi trong điều tiết mắt và/hoặc nhìn mờ.

 

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
– Bệnh nhân nên được thông báo về nguy cơ tiềm tàng và những lợi ích khi điều trị với glimepirid cũng như sự lựa chọn chế độ điêu trị thay thế.
– Hạ glucose huyết: tất cả các sulfonylure đều có khả năng gây hạ glucose huyết trầm trọng.
+ Bệnh nhân suy giảm chức năng thận nhạy cảm hơn với tác dụng gây hạ glucose huyết của glimepirid.
+ Bệnh nhân suy nhược hay suy dinh dưỡng, bệnh nhân suy gan, tuyến thượng thận hoặc tuyến yên đặc biệt nhạy cảm với tác dụng hạ glucose huyết. Triệu chứng này khó nhận thấy ở người cao tuổi và người dùng thuốc chẹn beta hay các thuốc liệt giao cảm khác.
+ Hạ glucose huyết thường xảy ra khi lượng calo đưa vào cơ thể không đủ, sau khi hoạt động thể lực nặng và lâu dài, uống rượu hoặc dùng đồng thời hai hay nhiều thuốc gây hạ mức glucose trong máu.
+ Kết hợp glimepirid với Insulin hoặc metformin có thể làm tăng nguy cơ hạ glucose huyết.
– Mất khả năng kiểm soát glucose huyết: Có thể xảy ra ở bệnh nhân đã ổn định với chế độ điều trị đái tháo đường nhưng có những yếu tố gây stress như sốt, chấn thương, nhiễm trùng, hoặc phẫu thuật. Khi đó, cần phải kết hợp insulin với glimepirid hoặc chỉ dùng insulin đơn độc.
– Nồng độ glucose huyết lúc đói nên được theo dõi định kỳ để xác định mức độ đáp ứng điều trị. Sự kiểm soát glucose huyết khi điều trị dài hạn được đánh giá bằng cách theo dõi hemoglobin glycosyl hóa định kỳ mỗi 3 đến 6 tháng.

 

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
– Những kết hợp sau có thể gây hạ glucose huyết: Các sulfonylure với thuốc kháng viêm không steroid và các thuốc gắn kết mạnh với protein như salicylat, sulfonamid, cloramphenicol, coumarin, probenecid, thuốc ức chế monoamin oxidase và thuốc chẹn thụ thể beta.
– Những kết hợp sau có thể gây tăng glucose huyết và có thể dẫn đến mất khả năng kiểm soát glucose huyết: Các sulfonyIure với thuốc lợi tiểu thiazid và các thuốc lợi tiểu khác, corticosteroid, phenothiazin, sản phẩm của tuyến giáp, estrogen, thuốc tránh thai đường uống, phenytoin, acid nicotinic, thuốc cường giao cảm và isoniazid.
– Kết hợp các thuốc trị đái tháo đường dạng uống với miconazol đường uống gây hạ glucose huyết trầm trọng đã được báo cáo.
– Có thể xảy ra tương tác giữa glimepirid với các chất ức chế (như fluconazol) và chất cảm ứng (như rifampicin) lên cytochrom P450 2C9.

 

Bảo quản: Trong bao bì kín, nơi khô. Nhiệt độ không quá 30°C

Thông tin bổ sung

Số giấy phép

VD-23969-15

Tên thuốc

Glimepiride Stella 4mg

Hoạt chất

Glimepirid

Hàm lượng

4 mg

Số quyết định

662/QÐ-QLD

Năm cấp

17/12/2015 (02/03/2022)

Đợt cấp

Đang cập nhật

Quy cách

Hộp 3 vỉ x 10 viên, hộp 6 vỉ x 10 viên

Dạng bào chế

Viên nén

Tiêu chuẩn

TCCS

Hãy là người đầu tiên đánh giá “Glimepiride Stella 4mg – Điều trị tiểu đường”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Các đánh giá

Hiện chưa có đánh giá nào.

Main Menu

Glimepiride Stella 4mg - Điều trị tiểu đường

81,000  / Hộp 3 vỉ x 10 viên

Thêm vào giỏ hàng