Glocor 2.5mg Glomed – Điều trị cao huyết áp, đau thắt ngực

45,000  / 30 viên

Còn hàng

Hoạt chất: Bisoprolol

Bệnh: điều trị cao huyết áp và cơn đau thắt ngực. Thuốc còn được dùng phối hợp với liệu pháp cơ bản trong điều trị suy tim mạn tính ổn định.

Nhà sản xuất: Glomed

Xuất xứ: Việt Nam

Số đăng ký: VD-23537-15

Compare

Công Dụng của Thuốc Glocor 2.5mg

Chỉ định

Thuốc Glocor 2,5 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Glocor 2,5 được dùng một mình hay phối hợp với các thuốc khác trong điều trị cao huyết áp và cơn đau thắt ngực.
  • Glocor 2,5 còn được dùng phối hợp với liệu pháp cơ bản trong điều trị suy tim mạn tính ổn định.

Dược lực học

Bisoprolol là thuốc phong bế chọn lọc trên Receptor beta – adrenergic (chất chẹn beta tác dụng chọn lọc trên tim). Ở liều điều trị, thuốc không có hoạt tính kích thích thần kinh giao cảm nội tại hay làm ổn định màng tế bào. Thuốc có ái lực thấp với Receptor beta – adrenergic trên cơ trơn phế quản và mạch máu cũng như Receptor beta – adrenergic liên quan đến điều hòa chuyển hóa.

Trong các nghiên cứu lâm sàng có kiểm soát cho thấy với liều 10 mg Bisoprolol Fumarat mỗi ngày cho tác dụng tương đương với 100 mg Atenolol, 100 mg Metoprolol hay 160 mg Propranolol. Bisoprolol đạt tác dụng tối đa trong vòng 3 – 4 giờ sau khi uống. Do thời gian bán thải từ 10 – 12 giờ, tác dụng của Bisoprolol kéo dài trong 24 giờ.

Bisoprolol được dùng trong điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực và suy tim sung huyết mạn tính ổn định.

Cơ chế chống tăng huyết áp của Bisoprolol chưa được xác định đầy đủ, có thể là do một số cơ chế sau:

  • Làm giảm công suất của tim.
  • Ức chế giải phóng renin bởi thận.
  • Tác động lên trung tâm vận mạch ở não.

Bằng cách phong bế Receptor – beta ở tim, Bisoprolol làm giảm đáp ứng với hoạt tính cường giao cảm Adrenergic. Tác dụng này dẫn đến giảm nhịp tim và giảm co thắt cơ tim, và do đó giảm tiêu thụ oxy ở cơ tim, là tác dụng mong muốn trong điều trị cơn đau thắt ngực.

Trong điều trị mạn tính, Bisoprolol làm giảm sức cản ngoại biên, và còn được chỉ định trong trường hợp suy tim mạn tính ổn định với liều khởi đầu thấp.

Dược động học

Bisoprolol hấp thu gần như hoàn toàn qua đường tiêu hóa và chuyển hóa qua gan lần đầu rất ít, do đó khả dụng sinh học cao (khoảng 90%). Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng 24 giờ với giá trị từ 16 ng/mL đến 70 ng/mL tương ứng với liều 5 – 20 mg dùng đường uống. Thức ăn không làm ảnh hưởng đến hấp thu thuốc.

Khoảng 30% Bisoprolol liên kết với protein huyết tương. Thể tích phân bố là 3,5 L/kg. Nửa đời huyết tương của thuốc từ 10 – 12 giờ.

Thuốc được chuyển hóa ở gan và bài tiết trong nước tiểu (khoảng 50% dưới dạng không đổi và 50% dưới dạng chất chuyển hóa).

Liều Dùng của Thuốc Glocor 2.5Mg

Cách dùng

Nên uống thuốc vào buổi sáng, uống trọn viên thuốc với một ly nước. Có thể uống cùng với thức ăn hoặc không.

Liều dùng

Điều trị cao huyết áp hoặc đau thắt ngực

Uống liều thông thường 5 – 10 mg, 1 lần/ngày. Liều tối đa 20 mg/ngày. Điều trị cao huyết áp hoặc đau thắt ngực với Bisoprolol thường lâu dài.

Điều trị suy tim mạn tính ổn định

Uống liều khởi đầu 1,25 mg, 1 lần/ngày. Nếu dung nạp, nên tăng liều gấp đôi sau một tuần điều trị, sau đó tăng dần liều sau mỗi 1 – 4 tuần đến liều dung nạp tối đa. Không dùng quá 10 mg, 1 lần/ngày.

Bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin dưới 20 ml/phút) hoặc suy gan nặng

Liều tối đa 10 mg/ngày trong điều trị cao huyết áp và đau thắt ngực.

Người cao tuổi

Không cần điều chỉnh liều.

Trẻ em

Chưa xác định được hiệu quả và tính an toàn của Bisoprolol ở trẻ em.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng:

Các dấu hiệu quá liều Bisoprolol nói chung bao gồm nhịp tim chậm, tụt huyết áp, co thắt phế quản, block nhĩ – thất độ II hoặc III, suy tim cấp và tụt đường huyết.

Xử trí:

  • Thông thường, nếu quá liều xảy ra, nên ngừng điều trị với Bisoprolol và điều trị triệu chứng và hỗ trợ.
  • Nhịp tim chậm: Tiêm tĩnh mạch Atropin. Nếu không đủ đáp ứng, Isoprenalin hoặc các thuốc khác có tác dụng điều nhịp có thể được dùng một cách thận trọng. Trong một vài trường hợp, có thể đặt máy điều hòa nhịp tim.
  • Tụt huyết áp: Truyền dịch tĩnh mạch và các thuốc làm tăng huyết áp. Glucagon truyền tĩnh mạch cũng có thể có ích trong trường hợp này.
  • Block nhĩ – thất độ II hoặc III: Bệnh nhân nên được kiểm soát chặt chẽ và điều trị bằng cách truyền tĩnh mạch Isoprenalin hay đặt máy điều hòa nhịp tim.
  • Suy tim cấp: Tiêm tĩnh mạch thuốc lợi tiểu, thuốc làm co cơ, thuốc giãn mạch.
  • Co thắt phế quản: Dùng liệu pháp làm giãn phế quản với Isoprenalin, thuốc cường giao cảm và/hoặc Aminophylin.
  • Tụt đường huyết: Truyền tĩnh mạch glucose.

    Lưu ý của Thuốc Glocor 2.5Mg

    Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

    Chống chỉ định

    Thuốc Glocor 2,5 chống chỉ định trong các trường hợp sau:

    • Quá mẫn với Bisoprolol Fumarat hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.
    • Suy tim mất bù, sốc tim, block nhĩ – thất độ II hoặc III, rối loạn nút xoang, block xoang nhĩ, nhịp tim chậm rõ rệt, hạ huyết áp quá mức, hen phế quản nặng hay bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính nặng, bệnh tắc nghẽn động mạch ngoại biên và hội chứng Raynaud, toan chuyển hóa, u tế bào ưa crôm, dùng chung với thuốc ức chế Monoamin Oxydase.

    Thận trọng khi sử dụng

    Suy tim:

    Thận trọng khi dùng Bisoprolol cho những bệnh nhân bị block nhĩ thất độ I, suy tim sung huyết hay hẹp động mạch chủ.

    Với bệnh nhân không có bệnh sử suy tim:

    Sự ức chế liên tục cơ tim của các thuốc chẹn – beta có thể làm cho suy tim. Khi có các dấu hiệu hoặc triệu chứng đầu tiên của suy tim cần phải xem xét việc ngưng dùng bisoprolol. Trong một số trường hợp có thể tiếp tục liệu pháp chẹn – beta trong khi điều trị suy tim với các thuốc khác.

    Ngưng thuốc đột ngột:

    Đôi khi gây ra đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim, loạn nhịp tâm thất, và chết. Do đó, không nên ngưng sử dụng thuốc đột ngột, đặc biệt ở những người bệnh tim thiếu máu cục bộ.

    Đái tháo đường và hạ glucose huyết, cường giáp:

    Bisoprolol có thể che giấu các triệu chứng của bệnh cường giáp và tình trạng hạ đường huyết. Thuốc có thể làm lộ rõ tình trạng nhược cơ và làm bệnh vảy nến nặng hơn. Đau ngực đã được báo cáo ở một số bệnh nhân đau thắt ngực kiểu Prinzmetal. Do vậy, nên thận trọng khi dùng thuốc trong những trường hợp này.

    Bệnh mạch ngoại biên:

    Các thuốc chẹn – beta có thể làm trầm trọng hơn các triệu chứng của suy động mạch ở người bị viêm tắc động mạch ngoại biên. Cần thận trọng với các bệnh nhân này.

    Bệnh co thắt phế quản:

    Nói chung, bệnh nhân có bệnh co thắt phế quản không được dùng các thuốc chẹn beta. Tuy vậy, do tính chất chọn lọc tương đối beta1, có thể dùng thận trọng bisoprolol ở người bệnh có bệnh co thắt phế quản không đáp ứng với hoặc không thể dung nạp với điều trị chống tăng huyết áp khác. Vì tính chọn lọc beta1 không tuyệt đối, phải dùng liều bisoprolol thấp nhất có thể được, và bắt đầu với liều 2,5mg. Phải có sẵn một thuốc chủ vận beta 2 (giãn phế quản).

    Gây mê, đại phẫu thuật:

    Sử dụng thuốc thận trọng ở những bệnh nhân phải phẫu thuật lớn dùng thuốc gây mê toàn thân. Sử dụng đặc biệt thận trọng nếu dùng thuốc gây mê ức cơ tim (như là Cyclopropan, Ether, Tricloroethylen).

    Sử dụng trên bệnh nhân suy gan hoặc suy thận:

    Nên giảm liều khi dùng thuốc trên những bệnh nhân này.

    Khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Vì thuốc có thể gây chóng mặt, do đó nên thận trọng khi đang lái xe và vận hành máy móc.

    Thời kỳ mang thai 

    Dùng Bisoprolol cho phụ nữ có thai trong thời gian ngắn trước khi sinh đôi khi gây ra nhịp tim chậm và các phản ứng không mong muốn khác như hạ đường huyết và hạ huyết áp ở trẻ sơ sinh. Do vậy, thuốc thường không được khuyên dùng cho người đang mang thai.

    Thời kỳ cho con bú

    Hầu hết các thuốc chẹn beta bài tiết trong sữa mẹ. Vì thế, nên ngừng cho con bú nếu người mẹ đang điều trị với bisoprolol.

    Tương tác thuốc

    Thuốc ức chế men chuyển Angiotensin và Clonidin làm tăng tác dụng chống tăng huyết áp của Bisoprolol.

    Dùng đồng thời Bisoprolol với thuốc chẹn Calci thuộc nhóm Dihydropyridin (như Nifedipin) có thể làm tăng nguy cơ tụt huyết áp. Ở những người suy yếu chức năng tim tiềm ẩn, sự phối hợp này có thể dẫn đến suy tim.

    Dùng chung Bisoprolol với thuốc chống loạn nhịp và một số thuốc chẹn calci có thể góp phần làm nhịp tim chậm và block tim.

    Các thuốc gây tụt huyết áp như Aldesleukin và thuốc gây mê làm tăng tác dụng chống tăng huyết áp của Bisoprolol, trong khi các thuốc kháng viêm không steroid đối kháng với tác dụng này.

    Thuốc ức chế Monoamin Oxydase có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của Bisoprolol.

    Ở những người bệnh tiểu đường, Bisoprolol làm giảm đáp ứng với insulin và các thuốc làm hạ đường huyết đường uống bằng cách tác động trên các Receptor beta ở tuyến tụy.

    Bisoprolol có thể làm tăng tình trạng nhịp tim chậm do Digoxin.

    Giảm đáp ứng với Adrenalin trong điều trị sốc phản vệ có thể xảy ra ở những bệnh nhân được điều trị lâu dài với Bisoprolol.

    Thời gian dẫn truyền nhĩ – thất tăng khi dùng đồng thời Bisoprolol với thuốc kích thích thần kinh đối giao cảm (kể cả tacrin).

    Dùng phối hợp thuốc kích thích thần kinh giao cảm và Bisoprolol làm giảm tác dụng của cả hai thuốc này.

    Rifampicin làm giảm nhẹ thời gian bán hủy của Bisoprolol do cảm ứng men chuyển hóa thuốc ở gan.

    Thuốc ức chế tổng hợp Prostaglandin làm giảm tác dụng hạ huyết áp của Bisoprolol.

    Bisoprolol có thể che lấp dấu hiệu của hạ đường huyết. Dùng phối hợp Bisoprolol với Insulin và các thuốc hạ đường huyết đường uống làm tăng tác dụng hạ đường huyết.

    Bảo quản

    Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.

    Để xa tầm tay trẻ em.

    Lưu ý của Thuốc Glocor 2.5Mg

    Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

    Chống chỉ định

    Thuốc Glocor 2,5 chống chỉ định trong các trường hợp sau:

    • Quá mẫn với Bisoprolol Fumarat hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.
    • Suy tim mất bù, sốc tim, block nhĩ – thất độ II hoặc III, rối loạn nút xoang, block xoang nhĩ, nhịp tim chậm rõ rệt, hạ huyết áp quá mức, hen phế quản nặng hay bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính nặng, bệnh tắc nghẽn động mạch ngoại biên và hội chứng Raynaud, toan chuyển hóa, u tế bào ưa crôm, dùng chung với thuốc ức chế Monoamin Oxydase.

    Thận trọng khi sử dụng

    Suy tim:

    Thận trọng khi dùng Bisoprolol cho những bệnh nhân bị block nhĩ thất độ I, suy tim sung huyết hay hẹp động mạch chủ.

    Với bệnh nhân không có bệnh sử suy tim:

    Sự ức chế liên tục cơ tim của các thuốc chẹn – beta có thể làm cho suy tim. Khi có các dấu hiệu hoặc triệu chứng đầu tiên của suy tim cần phải xem xét việc ngưng dùng bisoprolol. Trong một số trường hợp có thể tiếp tục liệu pháp chẹn – beta trong khi điều trị suy tim với các thuốc khác.

    Ngưng thuốc đột ngột:

    Đôi khi gây ra đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim, loạn nhịp tâm thất, và chết. Do đó, không nên ngưng sử dụng thuốc đột ngột, đặc biệt ở những người bệnh tim thiếu máu cục bộ.

    Đái tháo đường và hạ glucose huyết, cường giáp:

    Bisoprolol có thể che giấu các triệu chứng của bệnh cường giáp và tình trạng hạ đường huyết. Thuốc có thể làm lộ rõ tình trạng nhược cơ và làm bệnh vảy nến nặng hơn. Đau ngực đã được báo cáo ở một số bệnh nhân đau thắt ngực kiểu Prinzmetal. Do vậy, nên thận trọng khi dùng thuốc trong những trường hợp này.

    Bệnh mạch ngoại biên:

    Các thuốc chẹn – beta có thể làm trầm trọng hơn các triệu chứng của suy động mạch ở người bị viêm tắc động mạch ngoại biên. Cần thận trọng với các bệnh nhân này.

    Bệnh co thắt phế quản:

    Nói chung, bệnh nhân có bệnh co thắt phế quản không được dùng các thuốc chẹn beta. Tuy vậy, do tính chất chọn lọc tương đối beta1, có thể dùng thận trọng bisoprolol ở người bệnh có bệnh co thắt phế quản không đáp ứng với hoặc không thể dung nạp với điều trị chống tăng huyết áp khác. Vì tính chọn lọc beta1 không tuyệt đối, phải dùng liều bisoprolol thấp nhất có thể được, và bắt đầu với liều 2,5mg. Phải có sẵn một thuốc chủ vận beta 2 (giãn phế quản).

    Gây mê, đại phẫu thuật:

    Sử dụng thuốc thận trọng ở những bệnh nhân phải phẫu thuật lớn dùng thuốc gây mê toàn thân. Sử dụng đặc biệt thận trọng nếu dùng thuốc gây mê ức cơ tim (như là Cyclopropan, Ether, Tricloroethylen).

    Sử dụng trên bệnh nhân suy gan hoặc suy thận:

    Nên giảm liều khi dùng thuốc trên những bệnh nhân này.

    Khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Vì thuốc có thể gây chóng mặt, do đó nên thận trọng khi đang lái xe và vận hành máy móc.

    Thời kỳ mang thai 

    Dùng Bisoprolol cho phụ nữ có thai trong thời gian ngắn trước khi sinh đôi khi gây ra nhịp tim chậm và các phản ứng không mong muốn khác như hạ đường huyết và hạ huyết áp ở trẻ sơ sinh. Do vậy, thuốc thường không được khuyên dùng cho người đang mang thai.

    Thời kỳ cho con bú

    Hầu hết các thuốc chẹn beta bài tiết trong sữa mẹ. Vì thế, nên ngừng cho con bú nếu người mẹ đang điều trị với bisoprolol.

    Tương tác thuốc

    Thuốc ức chế men chuyển Angiotensin và Clonidin làm tăng tác dụng chống tăng huyết áp của Bisoprolol.

    Dùng đồng thời Bisoprolol với thuốc chẹn Calci thuộc nhóm Dihydropyridin (như Nifedipin) có thể làm tăng nguy cơ tụt huyết áp. Ở những người suy yếu chức năng tim tiềm ẩn, sự phối hợp này có thể dẫn đến suy tim.

    Dùng chung Bisoprolol với thuốc chống loạn nhịp và một số thuốc chẹn calci có thể góp phần làm nhịp tim chậm và block tim.

    Các thuốc gây tụt huyết áp như Aldesleukin và thuốc gây mê làm tăng tác dụng chống tăng huyết áp của Bisoprolol, trong khi các thuốc kháng viêm không steroid đối kháng với tác dụng này.

    Thuốc ức chế Monoamin Oxydase có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của Bisoprolol.

    Ở những người bệnh tiểu đường, Bisoprolol làm giảm đáp ứng với insulin và các thuốc làm hạ đường huyết đường uống bằng cách tác động trên các Receptor beta ở tuyến tụy.

    Bisoprolol có thể làm tăng tình trạng nhịp tim chậm do Digoxin.

    Giảm đáp ứng với Adrenalin trong điều trị sốc phản vệ có thể xảy ra ở những bệnh nhân được điều trị lâu dài với Bisoprolol.

    Thời gian dẫn truyền nhĩ – thất tăng khi dùng đồng thời Bisoprolol với thuốc kích thích thần kinh đối giao cảm (kể cả tacrin).

    Dùng phối hợp thuốc kích thích thần kinh giao cảm và Bisoprolol làm giảm tác dụng của cả hai thuốc này.

    Rifampicin làm giảm nhẹ thời gian bán hủy của Bisoprolol do cảm ứng men chuyển hóa thuốc ở gan.

    Thuốc ức chế tổng hợp Prostaglandin làm giảm tác dụng hạ huyết áp của Bisoprolol.

    Bisoprolol có thể che lấp dấu hiệu của hạ đường huyết. Dùng phối hợp Bisoprolol với Insulin và các thuốc hạ đường huyết đường uống làm tăng tác dụng hạ đường huyết.

    Bảo quản

    Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.

    Để xa tầm tay trẻ em.

Thông tin bổ sung

Số giấy phép

VD-23537-15

Tên thuốc

Glocor 2.5mg Glomed

Hoạt chất

Bisoprolol fumarat 2,5 mg

Hàm lượng

Đang cập nhật

Số quyết định

662/QÐ-QLD

Năm cấp

17/12/2015 (17/02/2022)

Đợt cấp

Đang cập nhật

Quy cách

Hộp 3 vỉ, 10 vỉ, 30 vỉ x 10 viên

Dạng bào chế

Viên nén bao phim

Tiêu chuẩn

USP 35

Hãy là người đầu tiên đánh giá “Glocor 2.5mg Glomed – Điều trị cao huyết áp, đau thắt ngực”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Các đánh giá

Hiện chưa có đánh giá nào.

Main Menu

Glocor 2.5mg Glomed - Điều trị cao huyết áp, đau thắt ngực

45,000  / 30 viên

Thêm vào giỏ hàng