Tổng số phụ: 262,000 ₫
Gludipha 850mg – Điều trị bệnh đái tháo đường
48,000 ₫ / Hộp 4 vỉ x 15 viên)
- Hoạt chất: Metformin hydroclorid 850mg.
- Công dụng: Được sử dụng để điều trị liệu khi không thể điều trị tăng glucose huyết bằng chế độ ăn đơn thuần.
- Nhà sản xuất: Vidipha.
- Xuất xứ: Việt Nam.
- Số đăng kí: VD-25311-16.
Thành phần
Mỗi viên bao phim chứa:
– Hoạt chất chính: Metformin hydroclorid 850mg
– Tá dược: Era-gel, starch 1500, P.V.P, bột talc, magnesi stearat, croscarmellose natri, natri laury Isulfat, aerosil, H.P.M.C, titan oxyd, dầu thầu dầu.
Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
– Đái tháo đường không phụ thuộc insulin (typ II): đơn trị liệu khi không thể điều trị tăng glucose huyết bằng chế độ ăn đơn thuần.
– Có thể dùng metformin đồng thời với một sulfonylurê khi chế độ ăn và khi dùng metformin hoặcsulfonetanh không có hiệu quả kiểm soát glucose huyết một cách đầy đủ.
Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
– Người bệnh có trạng thái dị hóa cấp tính, nhiễm khuẩn, chấn thương (phải điều trị đái tháo đường bằng insulin).
– Giảm chức năng thận, hoặc rối loạn chức năng thận, hoặc có thể do những tình trạng bệnh lý như trụy tim mạch, nhồi máu cơ tim cấp tính và nhiễm khuẩn huyết gây nên.
– Quá mẫn với metformin hoặc các thành phần khác.
– Nhiễm acid chuyển hóa cấp tính hoặc mạn tính, có hoặc không có hôn mê (kể cả nhiễm acid — ceton do đái tháo đường).
– Suy tim sung huyết, trụy tim mạch, nhồi máu cơ tim cấp tính.
– Bệnh phổi thiếu oxygen mạn tính.
– Nhiễm khuẩn nặng, nhiễm khuẩn huyết.
– Trường hợp mất bù chuyển hóa cấp tính: ví dụ những trường hợp nhiễm khuẩn hoặc hoại thư.
– Người mang thai (phải điều trị bằng insulin, không dùng metformin.)
– Ngưng tạm thời metformin cho người bệnh chiếu chụp X quang có tiêm các chất cản quang có iod vì sử dụng những chất này có thể ảnh hưởng cấp tính chức năng thận.
– Hoại thư, nghiện rượu, thiếu dinh dưỡng.
Liều dùng
Người lớn:
– Bắt đầu uống 1 viên/ngày, uống 1 lần (uống vào bữa ăn sáng). Tăng liều thêm 1 viên 1 ngày, cách 1 tuần tăng 1 lần, cho tới mức tối đa là 3 viên/ngày.
– Liều duy trì thường dùng là 1 viên/lần, ngày 2 lần (uống vào các bữa ăn sáng và tối). Một số người bệnh có thể dùng 1 viên/lần, ngày 3 lần (vào các bữa ăn).
Người cao tuổi:
– Liều bắt đầu và liều duy trì cần dè dặt, vì có thể có suy giảm chức năng thận. Người cao tuổi không nên điều trị đến liều tối đa metformin.
Chuyển từ những thuốc chống đái tháo đường khác sang:
– Nói chung không cần có giai đoạn chuyển tiếp, trừ khi chuyển từ clorpropamid sang. Khi chuyển từ clorpropamid sang, cần thận trọng trong 2 tuần đầu vì sự tồn lưu clorpropamid kéo dài trong cơ thể, có thể dẫn đến sự cộng tác dụng của thuốc và có thể gây hạ đường huyết.
Tác dụng phụ
Thường gặp nhất là về tiêu hóa. Những tác dụng này liên quan với liều, và thường xảy ra vào lúc bắt đầu điều trị, nhưng thường là nhất thời.
Thường gặp:
– Tiêu hóa; chán ăn, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đầy thượng vị, táo bón, ợ nóng. ¢ Da: ban, may day, cam thụ với ánh sáng. + Chuyển hóa: giảm nồng độ vitamin B12.
Ít gặp:
– Huyết học: loạn sản máu, thiếu máu bất sản, thiếu máu tan huyết, suy tủy, giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt.
– Chuyển hóa: nhiễm acid lactic
Ghi chú: Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
– Khi dùng metforrnin, cần theo dõi đều đặn các xét nghiệm cận lâm sàng, kể cả định lượng đường huyết, để xác định liều tối thiểu có hiệu lực. Cần thông tin cho người bệnh về nguy cơ nhiễm acid lactic và các hoàn cảnh dễ dẫn đến tình trạng này.
– Cần khuyến cáo điều tiết chế độ ăn cho người bệnh vì dinh dưỡng điều trị là một khâu trọng yếu trong quản lý đái tháo đường. Điều trị bằng metformin chỉ được coi là hỗ trợ, không phải để thay thế cho việc điều tiết chế độ ăn hợp lý.
– Metformin được bài tiết chủ yếu qua thận, nguy cơ tích lũy và nhiễm acid lactic tăng lên theo mức độ suy giảm chức năng thận.
– Kiểm tra creatinin huyết thanh trước khi bắt đầu điều trị cho người cao tuổi.
– Ngưng dùng metformin 2 — 3 ngày trước khi chiếu chụp X — quang có sử dụng các chất cản quang có iod, và trong vòng 2 ngày sau khi chiếu chụp. Chỉ dùng trở lại metformin sau khi dánh giá lại chức năng thện thấy bình thường.
– Sử dụng đồng thời với các thuốc có tác động đến chức năng thận có thể làm ảnh hưởng đến sự phân bố metformin.
– Ngưng dùng metformin khi tiến hành các phẫu thuật.
Phụ nữ mang thai: Metformin chống chỉ định với người mang thai. Trong thời kỳ mang thai bao giờ cũng phải điều trị đái tháo đường bằng insulin.
Phụ nữ cho con bú: Không thấy có tư liệu về sử dụng metformin đối với người cho con bú, hoặc xác định lượng thuốc bài tiết trong sữa mẹ. Vì có trọng lượng phân tử thấp (khoảng 166), metformin có thể bài tiết trong sữa mẹ. Cần cân nhắc nên ngừng cho con bú hoặc ngừng uống thuốc, căn cứ vào mức độ quan trọng của thuốc đối với người mẹ.
Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
Giảm tác dụng:
– Những thuốc có xu hướng tăng glucose huyết: thuốc lợi tiểu, corticosteroid, phenothiazin, những chế phẩm tuyến giáp, oestrogen, thuốc uống tránh thụ thai, phenytoin, acid nicotinic, những thuốc tác dụng giống thần kinh giao cảm, những thuốc chen kênh calci, isoniazid có thể dẫn đến giảm sự kiểm soát glucose huyết.
Tăng tác dụng:
– Furosemid làm tăng nồng độ tối đa metformin trong huyết tương và trong máu, mà không làm thay đổi hệ số thanh thải thận của metformin trong nghiên cứu dùng một liều duy nhất.
Tăng độc tính:
– Những thuốc cationic (ví dụ amilorid, digoxin, morphin, procainamid, quinin, ranitidin, triamteren, trimethoprim va vancomycin) được thải trừ nhờ bài tiết qua ống thận có thể có khả năng tương tác với metformin bằng cách cạnh tranh với hệ thống vận chuyển thông thường ở ống thận.
– Tránh dùng phối hợp với cimetidin.
Bảo quản: Nơi khô, nhiệt độ không quá 30 độ C, tránh ánh sáng
Thông tin bổ sung
Số giấy phép | VD-25311-16 |
---|---|
Tên thuốc | Gludipha 850mg |
Hoạt chất | Metformin hydroclorid 850mg; |
Hàm lượng | Đang cập nhật |
Số quyết định | 424/QÐ-QLD |
Năm cấp | 05/09/2016 (05/09/2022) |
Đợt cấp | Đang cập nhật |
Quy cách | Hộp 2 vỉ x 15 viên; hộp 4 vỉ x 15 viên; hộp 10 vỉ x 15 viên; chai 30 viên |
Tiêu chuẩn | DĐVN IV |
Các đánh giá
Hiện chưa có đánh giá nào.