Glumerif 2mg – Điều trị đái tháo đường
50,000 ₫ / Hộp 3 vỉ x 10 viên
- Hoạt chất: Glimepirid 2mg.
- Công dụng: Được sử dụng để điều trị bệnh đái tháo đường týp 2 (không phụ thuộc insulin) ở người lớn sau khi đã áp dụng chế độ ăn kiêng, tập thể dục và giảm cân nặng nhưng nồng độ đường huyết vẫn không trở về mức bình thường.
- Nhà sản xuất: DHG Pharma.
- Xuất xứ: Việt Nam.
- Số đăng kí: VD-21780-14.
Thành phần
Glimepirid 2mg
Tá dược vừa đủ 1 viên
(Lactose monohydrat, màu FD & C Blue No 1 Alum lake, màu indigo carmin lake,
avicel M101 (microcrystalline cellulose M101), sodium starch glycolat, magnesi stearat, PVP K30).
Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
Điều trị bệnh đái tháo đường týp 2 (không phụ thuộc insulin) ở người lớn sau khi đã áp dụng chế độ ăn kiêng, tập thể dục và giảm cân nặng nhưng nồng độ đường huyết vẫn không trở về mức bình thường.
Glimepirid có thể dùng phối hợp với metformin hoặc với glitazon hoặc với insulin.
Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc, người đã từng bị dị ứng, mẫn cảm với sulfonamid. Đái tháo đường týp 1 (phụ thuộc insulin). Nhiễm acid-ceton, hôn mê hay tiền hôn mê do đái tháo đường. Nhiễm khuẩn nặng. Người có tiền sử dị ứng với sulfonamid và các sulfonylurea khác. Suy gan nặng, suy thận nặng.
Liều dùng, cách dùng
– Liều khởi đầu: 1 mg/ ngày. Sau đó nếu cần tăng liều từ từ: mỗi nấc phải cách 1 – 2 tuần theo thang điều trị sau: 1mg – 2mg – 3mg – 4mg – 6mg – (8mg).
– Liều trung bình: 1 – 4mg/ ngày.
Uống thuốc một lần trong ngày. Uống thuốc trước bữa ăn sáng hoặc trước bữa ăn chính đầu tiên trong ngày.
Hoặc theo chỉ dẫn của Thầy thuốc.
Tác dụng phụ
Tác dụng không mong muốn quan trọng nhất là tụt đường huyết.
– Thường gặp: Thần kinh: nhức đầu, hoa mắt, chóng mặt. Tiêu hóa: buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy. Rối loạn thị giác tạm thời.
– Ít gặp: Phản ứng dị ứng hoặc giả dị ứng, mẩn đỏ, mày đay, ngứa.
– Hiếm gặp: Gan: tăng men gan, vàng da, suy giảm chức năng gan. Máu: giảm tiểu cầu, hồng cầu, bạch cầu, thiếu máu tan huyết, mất bạch cầu hạt. Mạch: viêm mạch máu dị ứng. Da: mẫn cảm với ánh sáng.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ: Sử dụng quá liều sẽ dẫn đến hiện tượng cơn tụt đường huyết như người mệt lả, vã mồ hôi, da tái xanh, tim đập nhanh, tăng huyết áp, buồn nôn, nôn, rối loạn thị giác, rối loạn cảm giác, lú lẫn, mất tri giác, dẫn đến hôn mê. Khi tụt đường huyết nặng có triệu chứng giống như một cơn đột quỵ.
Trường hợp nhẹ: cho uống glucose hoặc đường trắng 20 – 30g hòa vào một cốc nước và theo dõi glucose huyết. Cứ sau 15 phút cho uống 1 lần.
Trường hợp nặng: phải tiêm tĩnh mạch nhanh 50ml dung dịch glucose 50%. Sau đó phải truyền tĩnh mạch chậm dung dịch glucose 10 – 20%. Nếu nặng quá có thể tiêm glucagon 1 mg dưới da hoặc bắp thịt. Nếu uống quá nhiều glimepirid cần rửa dạ dày và cho uống than hoạt.
Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
Glimepirid có thể gây tụt đường huyết. Người bệnh dinh dưỡng kém, người cao tuổi, suy thượng thận, suy gan, suy tuyến yên, đặc biệt là suy thận rất dễ bị tụt đường huyết khi dùng glimepirid.
Người bị stress, chấn thương, phẫu thuật, nhiễm trùng, sốt cao khi điều trị bằng glimepirid có thể trở nên không kiểm soát được đường huyết.
Khi sử dụng thuốc một thời gian, có thể không kiểm soát được đường huyết.
PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ: Thuốc chống chỉ định cho các đối tượng này.
LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC: Thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc vì những nguy cơ do hạ đường huyết có thể xảy ra.
Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
– Một số thuốc có thể làm tăng tác dụng hạ đường huyết của glimepirid như: insulin, thuốc trị đái tháo đường dạng uống khác, chloramphenicol, dẫn chất coumarin, cyclophosphamid, disopyramid, ifosfamid, thuốc ức chế MAO, thuốc chống viêm không steroid (acid paraaminosalicylic, các salicylat, phenylbutazon, oxyphenbutazon, azapropazon), probenecid, thuốc kháng nấm (miconazol, fluconazol, ketoconazol), các quinolon, các sulfonamid, thuốc chẹn beta, thuốc ức chế men chuyển, các steroid đồng hóa và nội tiết tố sinh dục nam, rượu, tetracylin. Khi phối hợp một trong các thuốc trên với glimepirid, có thể dẫn đến nguy cơ tụt đường huyết rất nguy hiểm. Khi đó cần phải điều chỉnh giảm liều glimepirid.
– Một số thuốc làm giảm tác dụng hạ đường huyết của glimepirid như: các thuốc lợi tiểu, đặc biệt là thuốc lợi tiểu thiazid, corticosteroid, diazoxid, catecholamin và các thuốc giống thần kinh giao cảm khác, glucagon, acid nicotinic (liều cao), estrogen và thuốc tránh thai có estrogen, phenothiazin, phenytoin, hormon tuyến giáp, rifampicin. Khi đó cần chỉnh tăng liều glimepirid.
Bảo quản: Nơi khô, nhiệt độ không quá 30 độ C, tránh ánh sáng.
Thông tin bổ sung
Số giấy phép | VD-21780-14 |
---|---|
Tên thuốc | Glumerif 2mg |
Hoạt chất | Glimepiride 2 mg |
Hàm lượng | Đang cập nhật |
Số quyết định | 531/QÐ-QLD |
Năm cấp | 19/09/2014 (22/02/2022) |
Đợt cấp | Đang cập nhật |
Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
Dạng bào chế | Viên nén |
Tiêu chuẩn | TCCS |
Các đánh giá
Hiện chưa có đánh giá nào.