USCEFDIN cap – Điều trị viêm xoang cấp tính

360,000  / Hộp (3 vỉ x10 viên)

Còn hàng

  • Hoạt chất: Cefdinir 300 mg.
  • Công dụng: Được dùng để điều trị cho những trường hợp nhiễm khuẩn từ nhẹ đến vừa, gây ra bởi những vi khuẩn nhạy cảm trong trường hợp sau: Viêm phổi mắc phải cộng đồng do các tác nhân Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis (gồm cả chủng sinh â-Lactamase), Streptococcus pneumoniae (chủng nhạy cảm với penicillin).
  • Nhà sản xuất: CÔNG TY CỔ PHẦN US PHARMA USA.
  • Xuất xứ: Việt Nam.
  • Số đăng kí: VD-20403-13.
Compare

Thành phần

Mỗi viên nang cứng chứa :

Cefdinir  ……….. 300 mg

Tá dược: Lactose monohydrate, Microcrystallin cellulose M101, Natri starch glycolat, Talc, Magnesi stearat, Aerosil.

Phân loại

Cefdinir  là kháng sinh thuộc nhóm Cephalosporin thế hệ thứ  3.

 

Chỉ định

USCEFDIN cap. được chỉ định cho những trường hợp nhiễm khuẩn từ nhẹ đến vừa, gây ra bởi những vi khuẩn nhạy cảm trong trường hợp sau:

– Viêm phổi mắc phải cộng đồng do các tác nhân Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis (gồm cả chủng sinh â-Lactamase), Streptococcus pneumoniae (chủng nhạy cảm với penicillin)

– Đợt cấp của viêm phế quản mãn cũng do các tác nhân Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis (gồm cả chủng sinh â-Lactamase), Streptococcus pneumoniae (chủng nhạy cảm với penicillin).

– Viêm xoang cấp tính do Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis (gồm cả chủng sinh â-Lactamase) và   Streptococcus pneumoniae (chủng nhạy cảm với penicillin)

– Viêm hầu họng/viêm amydal do Streptococcus pyogenes.

Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da: do Staphylococcus aureus (gồm cả chủng sinh â-Lactamase) and Streptococcus pyogenes.

– Viêm tai giữa cấp gây ra bởi Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis (gồm cả chủng sinh â-Lactamase), Streptococcus pneumoniae.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu cần biết thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ.

Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của thầy thuốc.

Liều lượng và đường dùng

Liều dùng và thời gian dùng thuốc cho từng trường hợp cụ thể theo chỉ định của Bác sĩ điều trị. Liều dùng thông thường như sau:

Thời gian điều trị từ  5- 10 ngày tùy trường hợp, có thể dùng 1 lần/ngày hay chia 2 lần/ngày

Người lớn và trẻ em trên 13 tuổi: 300 mg x 2 lần/ngày hay 600 mg/1 lần/ngày. Tổng liều là 600 mg cho các loại nhiễm trùng.

Bệnh nhân suy thận: Người lớn với độ thanh thải creatinin <30 ml/phút: nên dùng liều 300mg/lần/ngày.

Cách dùng

Uống nguyên viên thuốc.

Nên uống thuốc ngay sau bữa ăn và ít nhất 2 giờ trước hay sau khi dùng các thuốc kháng acid hoặc các chế phẩm chứa sắt.

Chống chỉ định

Chống chỉ định ở bệnh nhân dị ứng với kháng sinh nhóm cephalosporin hay bất cứ thành phần nào của thuốc.

Chống chỉ định ở người dị ứng với penicillin

Thận trọng

Cũng như các kháng sinh phổ rộng khác, việc điều trị lâu ngàyvới cefdinir có thể gây phát sinh các vi khuẩn đề kháng thuốc. Cần theo dõi bệnh nhân chặt chẽ, nếu có hiện tượng tái nhiễm trong lúc điều trị cần phải đổi sang kháng sinh khác thích hợp.

Cẩn trọng khi dùng cho bệnh nhân có tiền sử viêm đại tràng.

Phụ nữ có thai và cho con bú: chưa có nghiên cứu cụ thể trên phụ nữ mang thai và cho con bú, chỉ dùng thuốc khi thật cần thiết.

Lái xe và vận hành máy móc:

Người lái xe và vận hành máy móc cần lưu ý về nguy cơ bị nhức đầu, chóng mặt khi dùng thuốc.

Tương tác thuốc

–  Các thuốc trung hòa acid dịch vị có chứa nhôm hay magnesium và chế phẩm có chứa sắt làm giảm hấp thu cefdinir. Nếu cần thiết phải dùng các thuốc này trong khi đang điều trị với cefdinir.

–  Probenecid: cũng giống như kháng sinh nhóm â- lactam khác ức chế sự bài tiết qua thận.

Tác dụng phụ:

– Hiếm khi: tiêu chảy, buồn nôn, ngứa, nổi mẫn.

– Các tác dụng phụ rất hiếm gặp nhưng nghiêm trọng có thể xảy ra: đau dạ dày, buồn nôn hoặc nôn kéo dài, vàng da, vàng mắt, nước tiểu đậm màu, mệt mỏi bất thường, có dấu hiệu nhiễm trùng mới (như đau họng dai dẳng, sốt), dễ bị bầm tím, chảy máu, thay đổi lượng nước tiểu, lú lẫn, hay quên.

– Một số ít trường hợp thuốc có thể gy ra tình trạng vim ruột giả mạc (liên quan đến một loại vi khuẩn kháng thuốc Clostridium difficile). Tình trạng ny cĩ thể xảy ra vài tuần đến nhiều tháng sau khi ngừng điều trị với thuốc. Cần thông báo ngay với Bác sĩ nếu có các dấu hiệu sau: tiêu chảy kéo dài, đau bụng, chuột rút, chảy máu hoặc có chất nhầy bất thường trong phân.

– Sử dụng thuốc trong thời gian dài hoặc lặp đi lặp lại có thể dẫn đến nấm miệng hoặc nhiễm nấm âm đạo. Liên hệ ngay với Bác sĩ nếu nhận thấy những đốm trắng trong miệng, sự thay đổi trong dịch tiết âm đạo hoặc các triệu chứng mới khác.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tiêu chuẩn

Nhà sản xuất

Bảo quản

Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ dưới 30oC, tránh ánh sáng.

Hạn dùng

36 tháng kể từ ngày sản xuất.Để thuốc xa tầm tay trẻ  em.

Thông tin bổ sung

Số giấy phép

VD-20403-13

Tên thuốc

VD-20403-13

Hoạt chất

Cefdinir 300mg

Hàm lượng

Đang cập nhật

Số quyết định

414/QÐ-QLD

Năm cấp

27/12/2013 (05/04/2022)

Đợt cấp

Đang cập nhật

Quy cách

Hộp 3 vỉ x 10 viên

Dạng bào chế

Viên nang cứng

Tiêu chuẩn

TCCS

Hãy là người đầu tiên đánh giá “USCEFDIN cap – Điều trị viêm xoang cấp tính”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Các đánh giá

Hiện chưa có đánh giá nào.

Main Menu

USCEFDIN cap - Điều trị viêm xoang cấp tính

360,000  / Hộp (3 vỉ x10 viên)

Thêm vào giỏ hàng