Vigentin 875/125 DT – Điều trị bị nhiễm khuẩn vết thương
165,000 ₫ / Hộp 2 vỉ x 7 viên
- Hoạt chất: Amoxicilin 875mg; Acid Clavulanic 125mg.
- Công dụng: Được sử dụng điều trị bị nhiễm khuẩn vết thương, viêm amiđan, viêm xoang, viêm tai giữa, viêm phế quản.
- Nhà sản xuất: Pharbaco .
- Xuất xứ: Việt Nam.
- Số đăng kí: VD-29862-18.
Thành phần
Amoxicilin (dưới dạng Amoxicilin trihydrat)………………………………………………………………….875mg
Acid Clavulanic (dưới dạng Kali Clavulanat kết hợp với Cellulose vi tinh thể theo tỷ lệ 1:1)………..125mg
Thành phần tá dược: Aerosil R200, magnesi stearat, aspartam, bột mùi cam………………………vđ 1 viên.
Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
– Thuốc dùng điều trị trong thời gian ngắn (dưới 14 ngày) các trường hợp nhiễm khuẩn gây ra bởi các chủng sản sinh beta – lactamase không đáp ứng với điều trị bằng các aminopenicilin đơn đọc,
– Nhiễm khuẩn nặng đường hô hấp trên: Viêm amidan, viêm xoang, viêm tai giữa đã được điều trị bằng các kháng sinh thông thường nhưng không đỡ.
– Nhiễm khuẩn nặng đường hô hấp dưới bởi các chủng H.influenzae và Moraxella catarrhalis (tên trước đây: Branhmella catarrhalis) sản sinh beta – lactamase: Viêm phế quản cấp và mạn , viêm phổi – phế quản.
– Nhiễm khuẩn nặng đường tiết niệu – sinh dục bởi các khuẩn E.coli, Klebsiella và Enterobacter sản sinh beta – lactamase nhạy cảm: Viêm bàng quang, viêm niệu đạo, viêm bể thận (nhiễm khuẩn đường sinh dục nữ).
– Nhiễm khuẩn da và mô mềm: Mụn nhọt, côn trùng đốt, áp xe, nhiễm khuẩn vết thương, viêm mô tế bào.
– Nhiễm khuẩn xương và khớp: Viêm tủy xương.
– Nhiễm khuẩn nha khoa: Áp xe ổ răng
– Nhiễm khuẩn khác: Nhiễm khuẩn do sẩy thai, nhiễm khuẩn sản, nhiễm khuẩn trong ổ bụng.
Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
– Dị ứng với nhóm beta-lactam (các penicilin và cephalosporin).
– Cần chú ý đến khả năng dị ứng chéo với các kháng sinh beta-lactam như các cephalosporin.
– Trẻ em dưới 40kg cân nặng.
Liều dùng
Cách dùng
Dùng uống. Uống thuốc vào lúc bắt đầu ăn để giảm thiểu hiện tượng không dung nạp thuốc ở đường tiêu hóa. Không dùng thuốc quá 14 ngày mà không kiểm tra xem xét lại cách điều trị.
Liều dùng
Liều người lớn: 500 mg/ lần x 3 lần/24 giờ. Liều trẻ em: Trẻ em từ 40kg trở lên: uống theo liều người lớn.
Trẻ em dưới 40kg:
• Liều thông thường: 20mg amoxicillin /kg/ ngày, chia làm nhiều lần cách nhau 8 giờ.
• Điều trị viêm tai giữa, viêm xoang, nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới và nhiễm khuẩn nặng: 40mg amoxicilin / kg/ ngày, chia làm nhiều lần cách nhau 8 giờ, trong 5 ngày.
• Dùng uống theo sự chỉ định của bác sỹ. Liều lượng được biểu thị dưới dạng amoxicillin:
Tác dụng phụ
Các tác dụng không mong muốn thường có liên quan đến liều dùng. Khi dùng hỗn hợp amoxicilin và kali clavulanat, trừ tác dụng phụ trên đường tiêu hóa thường gặp với tần suất nhiều hơn, các tác dụng phụ khác nói chung xuất hiện với tần suất và mức độ tương tự như khi chỉ dùng đơn chất amoxicilin. Các tác dụng không mong muốn khi dùng hỗn hợp amoxicilin và kali clavulanat dduowfng uống thường nhẹ và thoáng qua, chỉ dưới 3% người bệnh phải ngưng dùng thuốc.
Thường gặp, ADR>1/100
-Tiêu hóa: Tiêu chảy (9%), buồn nôn, nôn (1-5%). Buồn nôn và nôn có liên quan đến liều dùng acid clavulanat (dùng liều 250mg clavulanat tăng nguy cơ lên đến 40% so với dùng liều 125mg).
-Da: Ngoại ban, ngứa (3%).
Ít gặp, 1/1000<ADR<1/100
-Máu: Tăng bạch cầu ưa éoin
-Tiêu hóa: Viêm đại tràng có màng giả.
-Da: Hội chứng Stevens – Johnson, ban đỏ đa dạng, viêm da bong, hoại tử biểu bì do ngộ độc.
– Thận: Viêm thận kẽ.
QUÁ LIỀU
*Triệu chứng: Đau bụng, nôn và tiêu chảy. Một số người bị phát ban, tăng kích động hoặc ngủ lơ mơ.
*Xử trí:
Cần dừng thuốc ngay. điều trị triệu chứng và hỗ trợ nếu cần. Nếu quá liều xảy ra sớm và không có chống chỉ định, có thể gây nôn hoặc rửa dạ dày. QUá liều dưới 250mg/kg không gây triệu chứng gì đặc biệt và không cần làm sạch dạ dày. Viêm thận kẽ dẫn đến suy thận thiểu niệu đã xảy ra ở một số ít người bệnh dùng quá liều amoxicilin ở người lớn và trẻ em. Cần cung cấp đủ nước và điện giải cho cơ thể để duy trì bài niệu và giảm nguy cơ đái ra tinh thể.
Tổn thương thận thường phục hồi sau khi ngừng thuốc. Tăng huyết áp có thể xảy ra ngay ở người có chức năng thận tổn hương do giảm đào thải cả amoxicilin và clavulanic, Có thể dùng phương pháp thẩm phân máu để loại bỏ cả amoxicilin và acid clavulanic ra khỏi hoàn toàn.
Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
– Chú ý đến người già, người bệnh có tiền sử vàng da/rối loạn chức năng gan do dùng amoxicilin và kali clavulanat vì acid clavulanic gây tăng nguy cơ ứ mật trong gan.
– Các dấu hiệu và triệu chứng vàng da ứ mật tuy ít xảy ra khi dùng thuốc nhưng có thể sẽ nặng. Tuy nhiên những triệu chứng đó thường phục hồi được và sẽ hết sau 6 tuần ngừng điều trị.
– Có thể xảy ra phản ứng quá mẫn trầm trọng ở những người bệnh có tiền sử dị ứng với penicilin hoặc các dị nguyên khác, nên trước khi điều trị cần điều tra kĩ tiền sử dị ứng với penicilin, cephalosporin và các dị nguyên khác. Người suy thận trung bình hay nặng cần chú ý điều chỉnh liều dùng.
– Người dùng amoxicilin bị mẫn đỏ kèm sốt nổi hạch.
– Dùng thuốc kéo dài đôi khi làm phát triển các vi khuẩn kháng thuốc.
– Phải định kì kiêm tra chỉ số huyết học, chức năng gan, thận trong suốt quá trình điều trị.
Suy thận: Khi có tổn thương thận, phải thay đổi liều vafhoawjc số lần cho thuốc để đáp ứng với tổn thương thận.
– Liều người lớn trong suy thận (tính theo hàm lượng amoxicilin):
– Độ thanh thải creatinin:
* > 30ml/phút: Không cần điều chỉnh liều dùng
* 10-30ml/phút: 250 – 500mg acsch 12 giờ/lần
* <10ml/phút: 250 – 500mg cách 24 giờ/lần
* Thẩm phân máu: 250 – 500mg cách 24 giờ/lần, cho uống trong và sau khi thẩm phân.
Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
Thuốc có thể gây kéo dài thời gian chảy máu và đông máu. Vì vậy cần phải cẩn thận đối với những người bệnh đang điều trị bằng thuốc chống đông máu (warfarin).
Giống như các khssng sinh có phổ tác dụng rộng, thuốc cso thể làm giảm hiệu quả của các thuốc tránh thai uống, do đó cần phải báo trước cho người bệnh.
Nefidipin làm tăng hấp thu amoxicilin.
Bệnh nhân tăng acid uric máu khi dùng alopurrinol cùng với amoxicilin sẽ làm tăng khả năng phát ban của amoxicilin.
Có thể có sự đối kháng giữa chất diệt khuẩn amoxicilin và các chất kìm khauarn như acid fusidic, cloramphenicol, tetracylin.
Amoxicilin làm giảm bài tiết methotrexat, tăng độc tính trên đường tiêu hóa và hệ tạo máu. Probenecid khi uống ngay trước hoặc dùng đồng thời với amoxicilin thải trừ amoxicilin, từ đó làm tăng nồng độ amoxicilin trong máu. Tuy nhiên, probenecid không ảnh hưởng đến thơi gian bán thải, nồng độ thuốc tối đa trong máu (Cmax) và diện tích dưới đường cong nồng độ thuốc theo thời gian trong máu (AUC) của acid clavulanic.
Bảo quản: Nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30 độ C.
Thông tin bổ sung
Số giấy phép | VD-29862-18 |
---|---|
Tên thuốc | Vigentin 875/125 DT |
Hoạt chất | Amoxicilin (dưới dạng Amoxicilin trihydrat) 875 mg; Acid clavulanic (dưới dạng Kali clavulanat + cellulose vi tinh thể tỉ lệ 1:1) 125 mg |
Hàm lượng | 875 mg, 125 mg |
Số quyết định | 181/QÐ-QLD |
Năm cấp | 27/03/2018 |
Đợt cấp | Đang cập nhật |
Quy cách | Hộp 2 vỉ x 7 viên |
Dạng bào chế | Viên nén phân tán |
Tiêu chuẩn | TCCS |
Các đánh giá
Hiện chưa có đánh giá nào.