Virclath 500mg – Thuốc điều trị các bệnh nhiễm khuẩn

329,000 

Còn hàng

  • Hoạt chất: Clarithromycin 500mg.
  • Công dụng: Được sử dụng để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm: Nhiễm trùng đường hô hấp: Viêm xoang, viêm họng.
  • Nhà sản xuất: VIR, S.A..
  • Xuất xứ: Tây Ban Nha.
  • Số đăng kí: VN-21003-18.
Compare

Thành phần: Viên nén bao phim có chứa:
Clarithromycin 500mg
Tá dược: Colloidal anhydrous silica, Microcrystalline Cellulose, Pregelatinised starch, Povidone, Magnesium stearate, Croscarmellose Sodium, Titanium Dioxide, Talc, Polyethylene glycol, Hypromellose

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
Thuốc Virclath 500mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
– Clarithromycin được chỉ định thay thế cho penicilin ở người bị dị ứng với penicilin khi bị nhiễm vi khuẩn nhạy cảm như viêm amidan, viêm tai giữa, viêm xoang cấp, viêm phế quản mạn có đợt cấp, viêm phổi, da và các mô mềm. Điều này khó thực hiện ở Việt Nam vì hiện nay đa số vi khuẩn đều kháng với các loại macrolid.
– Clarithromycin chỉ nên dành để điều trị viêm phổi do Mycoplasma pneumoniae và Legionella, bệnh bạch hầu và giai đoạn đầu của ho gà và nhiễm khuẩn cơ hội do Mycobacterium (bệnh phổi do phức hợp MAC: Mycobacterium avium complex).
– Clarithromycin được dùng phối hợp với 1 thuốc ức chế bơm proton hoặc 1 thuốc đối kháng thụ thể histamin H2 và đôi khi với 1 thuốc kháng khuẩn khác để tiệt trừ Helicobacter pylori trong điều trị bệnh loét dạ dày – tá tràng đang tiến triển.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
Thuốc Virclath 500mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Người bị dị ứng với các macrolid. Chống chỉ định tuyệt đối dùng chung với terfenadin, đặc biệt trong trường hợp bị bệnh tim như loạn nhịp, nhịp chậm, khoảng Q – T kéo dài, bệnh thiếu máu cơ tim cục bộ hoặc mất cân bằng điện giải.

Liều dùng và cách dùng
Cách dùng:
Dùng đường uống. Uống với nước đun sôi để nguội, có thể uống trước hoặc sau bữa ăn.
Liều dùng:
Clarithromycin bền vững trong môi trường acid và hấp thu tốt khi có hoặc không có thức ăn. Thời gian điều trị clarithromycin còn tùy thuộc vào loại nhiễm khuẩn và mức độ nặng nhẹ của bệnh và thường kéo dài 7 – 14 ngày.
Người lớn
Nhiễm khuẩn đường hô hấp và da
Dùng 1 viên/lần, 2 lần/ngày.
Đối với người bệnh suy thận nặng
Liều giảm xuống một nửa còn 250mg, 1 lần/ngày hoặc 250mg, 2 lần/ngày trong những nhiễm khuẩn nặng.
Với Mycobacterium avium nội bào (MAI)
Dùng 1 viên/lần, 2 lần/ngày. Giảm liều xuống 50% nếu độ thanh thải dưới 30ml/phút.
Trẻ em
Liều thông thường
Dùng 7,5mg/kg thể trọng, 2 lần/ngày đến tối đa 500mg, 2 lần ngày.
Viêm phổi cộng đồng
Dùng 15mg/kg thể trọng, 12 giờ một lần.
Clarithromycin cũng dùng phối hợp với chất ức chế bơm proton và các thuốc khác với liều 1 viên/lần, 3 lần/ngày để diệt tận gốc nhiễm Helicobacter pylori.
Tác dụng phụ

Thường gặp, ADR >1/100

– Rối loạn tiêu hóa, đặc biệt là ở người bệnh trẻ với tần xuất 5%.

– Phản ứng dị ứng ở mức độ khác nhau từ mày đay đến phản vệ và hội chứng Stevens – Johnson.

– Cũng có thể bị viêm đại tràng màng giả từ nhẹ đến đe dọa tính mạng.

– Toàn thân: Phản ứng quá mẫn như ngứa, mày đay, ban da, kích thích.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

– Tiêu hóa: Các triệu chứng ứ mật (đau bụng trên, đôi khi đau nhiều), buồn nôn, nôn.

– Gan: Chức năng gan bất thường, bilirubin huyết thanh tăng và thường kèm theo vàng da, sốt phát ban và tăng bạch cầu ưa eosin.

– Thính giác: Điếc (nếu dùng liều cao) thần kinh giác quan có thể hồi phục.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Thận trọng
Suy giảm chức năng thận, gan.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc:
Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe hay vận hành máy móc.
Thời kỳ mang thai:
Trong thời gian mang thai, chỉ dùng clarithromycin khi thật cần thiết và theo dõi thật cẩn thận.
Thời kỳ cho con bú:
Cần thận trọng khi cho người cho con bú dùng clarithromycin.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
Tương tác quan trọng nhất của kháng sinh macrolid với các thuốc khác là do macrolid có khả năng ức chế chuyển hóa trong gan của các thuốc khác. Tác dụng ức chế cytocrom P450 thấy rõ sau khi uống clarithromycin.
Với các thuốc trị động kinh, clarithromycin ức chế sự chuyển hóa của carbamazepin và phenytoin làm tăng tác dụng phụ của chúng. Clarithromycin ức chế chuyển hóa của cisaprid dẫn đến khoảng cách Q – T kéo dài, xoắn đỉnh, rung thất. Clarithromycin ức chế chuyển hóa trong gan của theophylin và làm tăng nồng độ theophylin trong huyết tương dẫn đến nguy cơ gây ngộ độc.
Thuốc cũng làm giảm sự hấp thụ của zidovudin. Các nghiên cứu dược động học đã chứng minh rằng clarithromycin và các kháng sinh macrolid khác ảnh hưởng đến chuyển hóa của teríenadin dẫn đến tăng tích lũy thuốc này.

Bảo quản: Bảo quản trong bao bì kín, dưới 30°C. Tránh ánh sáng.

Thông tin bổ sung

Số giấy phép

VN-21003-18

Tên thuốc

Virclath 500mg

Hoạt chất

Clarithromycin 500mg

Hàm lượng

500mg

Số quyết định

173/QÐ-QLD

Năm cấp

27/03/2018

Đợt cấp

Đang cập nhật

Quy cách

Hộp 3, 4 vỉ x 7 viên

Dạng bào chế

Viên nén bao phim

Tiêu chuẩn

NSX

Hãy là người đầu tiên đánh giá “Virclath 500mg – Thuốc điều trị các bệnh nhiễm khuẩn”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Các đánh giá

Hiện chưa có đánh giá nào.

Main Menu

Virclath 500mg - Thuốc điều trị các bệnh nhiễm khuẩn