Cyplosart plus 50/12,5 FC tablets – Điều trị tăng huyết áp

216,000  / Hộp 3 vỉ x 10 viên

Còn hàng

Hoạt chất: Losartan Kali 50mg, Hydrochlorothiazid 12,5mg

Công dụng: Điều trị tăng huyết áp cho những bệnh nhân thích hợp với dạng điều trị phối hợp

Nhà sản xuất: Remedica Ltd.

Xuất xứ: CH Síp

Số đăng ký: VN-18515-14

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Compare

Thành phần
– Hoạt chất: Lorsatan potassium 50mg; Hydrochlorothiazide 12,5mg
– Tá dược: Microcrystalline cellulose, Lactose monohydrate, Pregelatinised starch, sodium starch glycolate, magnesium stearate, Opadry white, Hydroxypropyl cellulose, Hypromellose, Titanium dioxide.

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
Điều trị tăng huyết áp cho những bệnh nhân thích hợp với dạng điều trị phối hợp.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
– Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
– Mang thai.
– Các bệnh nhân bị vô niệu.

Liều dùng
– Liều khởi đầu & duy trì ở người lớn: 1 viên phối hợp losartan 50mg và hydrochlorothiazide 12,5mg mỗi lần một ngày.
– Cho những bệnh nhân không đáp ứng hoàn toàn: điều chỉnh liều tối đa 2 viên phối hợp losartan 50mg và hydrochlorothiazide 12,5mg mỗi ngày.
Nhìn chung tác dụng hạ huyết áp đạt được 3 tuần sau khi bắt đầu điều trị.

Tác dụng phụ
Việc điều trị losartan và hydrochlorothiazide được dung nạp tốt. Phần lớn các tác dụng phụ nhẹ, thoáng qua và không cần ngưng điều trị. Trong các thửu nghiệm lâm sàng có kiểm soát, việc ngưng điều trị do tác dụng oohuj trên lâm sàng chỉ ở 2,8% và 2,3% số bệnh nhân được điều trị với dạng phối hợp và dạng placebo.
Những tác dụng phụ sau được ghi nhận với losartan và hydrochlorothiazide.
– Toàn thân: đau bụng, phù, suy nhược, nhức đầu.
– Tim mạch: tim đập nhanh
– Hệ tiêu hóa: tiêu chảy, buồn nôn
– Cơ xương: đau lưng
– Thần kinh/tâm thần: chóng mặt
– Hệ hô hấp: khô miệng, viêm xoang, viêm phế quản, viêm hầu, nhiễm trùng hô hấp trên.
– Da: nổi mẩn
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng phụ khi dùng thuốc.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
Không sử dụng dạng phối hợp losartan – HCTZ ở những bệnh nhân có thể bị mất nước nội mạch (những bệnh nhân điều trị với các thuốc lợi tiểu liều cao)

Dạng phối hợp losartan – HTCZ không nên dùng cho những bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinine <=30 ml/phút) hoặc những bệnh nhân bị suy gan.

Losartan có thể làm tăng ure huyết và creatinine huyết thanh ở những bệnh nhân bị hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch của người chỉ có một thận. Những thay dổi này trong chức năng thận có thể phục hồi khi ngưng điều trị.

Thời kỳ mang thai
Dùng các thuốc tác động trực tiếp lên hệ thống renin – angiotensin trong ba tháng giữa và ba tháng cuối của thai kỳ có thể gây ít nước ối, hạ huyết áp, vô niệu, thiểu niệu, biến dạng sọ mặt và tử vong ở trẻ sơ sinh. Mặc dù, việc chỉ dùng thuốc ở ba tháng ddaafuf thai kỳ chưa thấy có liên quan đến nguy cơ cho thai nhi, nhưng dù sao khi phát hiện có thai, phải ngừng losartan càng sớm càng tốt.

Thời kỳ cho con bú
Không biết losartan có tiết vào sữa mẹ hay không, HCTZ xuất hiện trong sữa mẹ. Do khả năng tác dụng có hai cho trẻ đang bú mẹ, nên cần quyết định xem nên ngừng cho con bú hoặc ngừng thuốc, tùy thuộc tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.

Ảnh hưởng của thuốc đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thận trọng trong lúc lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
Cimetidine: tăng khoảng 18% AUC của losartan có thể xảy ra nhưng không có ảnh hưởng trên dược động học của chất chuyển hóa có hoạt tính.
Phenobarbital: Giảm khoảng 20% AUC của Losartan và AUC của chất chuyển hóa có hoạt tính.
Rifampicin và fluconazole: giảm nồng độ chất chuyển hóa có hoạt tính của Losartan.
Hydrochlorothiazide
Rượu, barbiturate hoặc thuốc an thần – có thể xảy ra hạ huyết áp tư thế đứng.
Các thuốc điều trị tiểu đường: có thể cần phải điều chỉnh liều của thuốc điều trị tiểu đường.
Cholestyramine và các colestipol resin – hấp thu HCTZ giảm khi có mặt các resin trao đổi ion âm. Các liều riêng lẻ của cholestyramine hoặc colestipol resin kết hợp với HCTZ làm giảm hấp thu của thuốc từ hệ tiêu hóa tương ứng 85% và 43%.
Các corticosteroids, ACTH – gây mất điện giải mạnh, đặc biệt là hạ kali huyết.
Các amine làm tăng huyết áp (như adrenaline)
– Đáp ứng với các amin làm tăng huyết áp có thể giảm nhưng không đủ để ngăn ngừa việc sử dụng các thuốc này.
Các thuốc giãn cơ vân, không khử cực – có thể tăng đáp ứng với các thuốc giãn cơ.
Lithium – các thuốc lợi tiểu làm giảm độ thanh thải lithium và làm tăng nguy cơ độc tính lithium
Các thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs) có thể làm giảm tác động lợi tiểu thải trừ natri qua nước tiểu, và điều trị cao huyết áp của HCTZ.

Bảo quản: Bảo quản dưới 30 độ C, tránh ánh sáng và ẩm

Đóng gói: 10 viên/vỉ, 3 vỉ/hộp

Thương hiệu: Remedica

Nơi sản xuất: Remedica Ltd. (CH Síp)

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Thông tin bổ sung

Dạng bào chế

Viên nén bao phim

Đợt cấp

Đang cập nhật

Hàm lượng

Đang cập nhật

Hoạt chất

Losartan Kali 50 mg; Hydrochlorothiazid 12,5 mg

Năm cấp

08/12/2014 (28/06/2022)

Quy cách

Hộp 3 vỉ x 10 viên

Số giấy phép

VN-18515-14

Số quyết định

678/QÐ-QLD

Tên thuốc

Cyplosart plus 50/12,5 FC tablets

Tiêu chuẩn

NSX

Hãy là người đầu tiên đánh giá “Cyplosart plus 50/12,5 FC tablets – Điều trị tăng huyết áp”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Các đánh giá

Hiện chưa có đánh giá nào.

Main Menu

Cyplosart plus 50/12,5 FC tablets - Điều trị tăng huyết áp

216,000  / Hộp 3 vỉ x 10 viên

Thêm vào giỏ hàng