Tổng số phụ: 259,000 ₫
Genprid 4mg – Dùng cho bệnh nhân tiểu đường
156,000 ₫ / 3 vỉ x 10 viên
- Hoạt chất: Glimepirid 4mg.
- Công dụng: Được sử dụng ở bệnh nhân tiểu đường không phụ thuộc insulin (tuýp II) mà hàm lượng glucose máu không thể kiểm soát được bằng chế độ dinh dưỡng, rèn luyện thể lực và giảm thể trọng.
- Nhà sản xuất: Farmak JSC.
- Xuất xứ: Ukraine.
- Số đăng kí: VN-17352-13.
Thành phần
– Glimepirid 4mg.
– Tá dược: lactose monohydrat, cellulose vi tinh thể, tinh bột natri glycolat, povidon, indigo carmin, magnesi stearat.
Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
Genprid được chỉ định ở bệnh nhân tiểu đường không phụ thuộc insulin (tuýp II) mà hàm lượng glucose máu không thể kiểm soát được bằng chế độ dinh dưỡng, rèn luyện thể lực và giảm thể trọng.
Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
– Đái tháo đường phụ thuộc insulin (đái tháo đường týp l), nhiễm acid-ceton do đái tháo đường, tiền hôn mê hoặc hôn mê do đái tháo đường, hôn mê tăng áp lực thẩm thấu do đái tháo đường và những trường hợp mắc các bệnh cấp tính. Những trường hợp này cần dùng insulin.
– Người bị suy thận nặng, suy gan nặng, người có thai hoặc muốn có thai, người nuôi con bú. Riêng người cho con bú, nếu ngừng cho bú thì có thể dùng glimepirid.
– Người mẫn cảm với glimepirid, người đã từng bị dị ứng, mẫn cảm với sulfonamid, hoặc mẫn cảm với một thành phần nào đó có trong thuốc
Liều dùng
* Cách dùng: Dùng đường uống. Viên nén glimepirid cần được nuốt nguyên vẹn với lượng nước vừa đủ, không được nhai.
* Liều dùng:
– Điều trị với glimepirid thường là điều trị kéo dài.
– Với bệnh nhân dưới 16 tuổi, chưa có dữ liệu lâm sàng có giá trị về độ an toàn và hiệu lực. Viên nén glimepirid cần được nuốt nguyên vẹn với lượng nước vừa đủ, không được nhai. Về nguyên tắc, liều lượng glimepirid cần được điều chỉnh tuỳ thuộc mức glucose-máu mong muốn. Liều lượng glimepirid cần giữ ở mức tối thiểu có hiệu lực để mang lại sự kiểm soát chuyển hoá mong muốn.
– Điều trị với glimepirid cần được bác sĩ điều trị kê đơn và theo dõi. – Glimepirid cần tuân thủ liều chỉ định và khoảng cách sử dụng.
– Liều khởi đầu và cách định liều:
– Khởi đầu: 1mg x 1 lần/ngày.
– Sau đó nếu cần, tăng liều từ từ.
– Mỗi nấc phải cách quãng 1 – 2 tuần theo thang liều sau đây: 1mg – 2mg – 3mg – 4mg – 6mg (- 8mg).
– Giới hạn liều ở các bệnh nhân được kiểm soát tốt đường huyết:
– Thường liều dùng của các bệnh nhân này trong khoảng 1 – 4mg. – Các liều hàng ngày trên 6mg chỉ có hiệu quả ở một số bệnh nhân.
* Giờ giấc dùng thuốc và cách phân liều:
– Giờ giấc dùng thuốc và cách phân liều phải do bác sĩ quyết định căn cứ trên sinh hoạt của bệnh nhân.
– Bình thường một lần trong ngày là đủ.
– Uống thuốc trước bữa ăn sáng hoặc trước bữa ăn chính đầu tiên trong ngày.
– Điều quan trọng là không được bỏ bữa ăn sau khi đã uống thuốc.
* Điều chỉnh liều:
– Cần phải điều chỉnh liều trong các trường hợp sau:
– Do độ nhạy đối với insulin cải thiện khi bệnh được kiểm soát, nhu cầu đối với glimepirid có thể giảm khi điều trị một thời gian. Để tránh bị hạ đường huyết, cần phải chú ý giảm liều hoặc ngưng thuốc đúng lúc.
– Cân nặng của bệnh nhân thay đổi.
– Sinh hoạt của bệnh nhân thay đổi.
– Các yếu tố có thể gây tăng độ nhạy đối với hạ hay tăng đường huyết.
* Đổi thuốc:
– Không có liên hệ chính xác về liều lượng giữa glimepirid và các thuốc đái tháo đường dạng uống khác. Khi đổi từ một thuốc đái tháo đường uống khác sang glimepirid, cũng phải khởi đầu bằng 1mg rồi tăng dần như trên, cho dù bệnh nhân đã dùng đến liều tối đa của thuốc đái tháo đường khác. Phải chú ý đến hiệu lực và thời gian tác dụng của thuốc đái tháo đường trước đó. Có thể phải cho bệnh nhân ngưng thuốc trong một thời gian để tránh tác dụng cộng của hai thuốc đưa đến hạ đường huyết.
– Khi hiệu quả của glimepirid giảm (thất bại không toàn phần thứ phát) có thể dùng chung với insulin.
– Glimepind cũng có thể dùng chung với các thuốc trị đái tháo đường dạng uống không hướng tế bào bêta khác.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
– Thường gặp, ADR > 1/100
Thần kinh: Hoa mắt, chóng mặt, nhức đầu.
Tiêu hoá: Buồn nôn, nôn, cảm giác đầy tức ở vùng thượng vị, đau bụng, tiêu chảy.
Mắt: Khi bắt đầu dùng, thường có rối loạn thị giác tạm thời, do sự thay đổi về mức glucose huyết.
– Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Da: Phản ứng dị ứng hoặc giả dị ứng, mẩn đỏ, mề đay, ngứa.
– Hiếm gặp, ADR < 1/1000
Gan: Tăng enzymgan, vàng da, suy giảm chức năng gan.
Máu: Giảm tiểu cầu nhẹ hoặc nặng, thiếu máu tan huyết, giảm hồng cầu, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt.
Mạch: Viêm mạch máu dị ứng.
Da: Nhạy cảm với ánh sáng.
* Hướng dẫn cách xử trí ADR
Thông thường, các tác dụng không mong muốn nói trên sẽ giảm dần và tự hết trong quá trình điều trị. Nhưng nếu xảy ra quá nặng thì phải ngừng thuốc.
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
Lưu ý nguy cơ hạ đường huyết hoặc mất khả năng kiểm soát đường huyết.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc:
Trong các cơn hạ hoặc tăng đường huyết, nhất là khi khởi đầu hay thay đổi trị liệu hoặc khi không dùng glimepirid đều đặn, sự linh hoạt và phản ứng của bệnh nhân có thể bị suy giảm. Điều này có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc.
Thời kỳ mang thai:
Các nghiên cứu trên sự sinh sản của chuột và thỏ cho thấy, thuốc có độc tính trên phôi, gây độc cho thai và có thể gây quái thai.
Vì vậy, glimepirid chống chỉ định cho người mang thai. Đối với người đang dùng glimepirid mà có thai, phải báo ngay cho thầy thuốc biết, để chuyển sang dùng insulin, và phải điều chỉnh liều insulin để giữ glucose huyết luôn ở mức gần bình thường.
Thời kỳ cho con bú:
Glimepirid bài tiết được qua sữa mẹ. Vì vậy, chống chỉ định dùng glimepirid cho người cho con bú; phải dùng insulin để thay thế. Nếu bắt buộc phải dùng glimepirid thì phải bỏ cho con bú.
Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
Các thuốc làm tăng tác dụng hạ glucose huyết của glimepirid như insulin, các thuốc khác làm hạ glucose huyết, cloramphenicol, dẫn chất coumarin, cyclophosphamid, disopyramid, ifosfamid, thuốc ức chế MAO, thuốc chống viêm không steroid (acid paraaminosalicylic, các salicylat, phenylbutazon, oxyphenbutazon, azapropazon), probenecid, miconazol, các quinolon, các sulfonamid, thuốc chẹn bêta, thuốc ức chế men chuyển, các steroid đồng hoá và nội tiết tố sinh dục nam.
Khi phối hợp một trong các thuốc trên với glimepirid, có thể dẫn đến nguy cơ tụt glucose huyết rất nguy hiểm. Khi đó, phải điều chỉnh, giảm liều glimepirid. Các thuốc làm tăng glucose huyết khi phối hợp với glimepirid như các thuốc lợi tiểu, đặc biệt là thuốc lợi tiểu thiazid, corticosteroid, diazoxid, catecholamin và các thuốc cường giao cảm khác, glucagon, acid nicotinic (liều cao), estrogen và thuốc tránh thai có estrogen, phenothiazin, phenytoin, hormon tuyến giáp, rifampicin.
Khi phối hợp một trong các thuốc trên với glimepirid có thể dẫn đến tăng glucose huyết, không kiểm soát được glucose huyết nữa. Khi đó, phải điều chỉnh tăng liều glimepirid.
Bảo quản: Nơi khô, tránh ánh sáng. Nhiệt độ không quá 30°C. Giữ thuốc xa tầm tay trẻ em.
Thông tin bổ sung
Số giấy phép | VN-17352-13 |
---|---|
Tên thuốc | Genprid 4mg |
Hoạt chất | Glimepiride 4mg |
Hàm lượng | Đang cập nhật |
Số quyết định | 419/QÐ-QLD |
Năm cấp | 27/12/2013 (04/05/2022) |
Đợt cấp | Đang cập nhật |
Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
Dạng bào chế | Viên nén |
Tiêu chuẩn | EP 7.0 |
Các đánh giá
Hiện chưa có đánh giá nào.