Tổng số phụ: 1,325,000 ₫
Mynarac 150mg
156,000 ₫ / Hộp (6 vỉ x 10 viên)
Hoạt chất: Tolperison hydroclorid 150mg
Công dụng: Điều trị triệu chứng co cứng sau đột quỵ ở người lớn
Thương hiệu: Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang
Nơi sản xuất: Việt Nam
Số đăng ký: VD-30132-18
Thành phần
Tolperison hydroclorid 150mg
Tá dược vừa đủ 1 viên (Tinh bột mì, microcystalline cellulose M101, lactose monohydrat, povidon K30, acid citric monohydrat, crospovidon, colloidal silicon dioxyd, talc, acid stearic, sepifilm LP 770, hypromellose 606, hypromellose 615, PEG 6000, titan dioxyd, oxyd sắt vàng).
Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
Điều trị triệu chứng co cứng sau đột quỵ ở người lớn.
Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
Mẫn cảm với tolperison, các chất có cấu trúc hóa học tương tự eperison hoặc các tá dược.
Không sử dụng ở bệnh nhân nhược cơ.
Liều dùng
* Cách dùng: Uống 150 – 450mg/ngày, chia thành 3 lần, tùy thuộc vào nhu cầu và độ dung nạp của bệnh nhân. Nên uống thuốc trong hoặc sau bữa ăn với một cốc nước.
* Liều dùng:
– Đối với bệnh nhân suy thận: Thông tin về việc sử dụng thuốc trên bệnh nhân suy thận còn hạn chế, tuy nhiên đã ghi nhận được sự gia tăng tỷ lệ xuất hiện các biến cố có hại trên nhóm bệnh nhân này. Do vậy, đối với bệnh nhân suy thận mức độ trung bình, cần xác định liều cho từng bệnh nhân kết hợp với theo dõi chặt chẽ tình trạng bệnh và chức năng thận. Không khuyến cáo sử dụng tolperison trên bệnh nhân bị suy thận mức độ nặng.
– Đối với bệnh nhân suy gan: Thông tin về việc sử dụng thuốc ở bệnh nhân suy gan còn hạn chế, tuy nhiên đã ghi nhận được sự gia tăng tỷ lệ xuất hiện các biến cố có hại trên nhóm bệnh nhân này. Do vậy, đối với bệnh nhân suy gan mức độ trung bình, cần xác định liều cho từng bệnh nhân kết hợp với việc theo dõi chặt chẽ tình trạng bệnh và chức năng gan. Không khuyến cáo sử dụng tolperison trên bệnh nhân suy gan mức độ nặng.
– Đối với trẻ em: Mức độ an toàn và hiệu quả của tolperison trên trẻ em vẫn chưa được khẳng định.
Hoặc theo chỉ dẫn của Thầy thuốc.
Tác dụng phụ
Các tác dụng không mong muốn khi sử dụng tolperison chủ yếu là các biểu hiện trên da, mô dưới da, các rối loạn toàn thân, rối loạn trên thần kinh và rối loạn tiêu hóa.
Phản ứng quá mẫn: hầu hết các phản ứng đều không nghiêm trọng và có thể tự hồi phục. Rất hiếm gặp các phản ứng quá mẫn đe dọa tính mạng.
Ít gặp: yếu cơ, mệt mỏi, đau đầu, chóng mặt, hạ huyết áp nhẹ, buồn nôn, khó chịu ở bụng. Các tác dụng này thường biến mất khi giảm liều.
Hiếm gặp: phản ứng quá mẫn (ngứa, hồng ban, ngoại ban, phù mạch, sốc phản vệ, khó thở) và tăng tiết mồ hôi.
Rất hiếm gặp: lẫn lộn.
Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
Sử dụng thận trọng trong trường hợp suy giảm chức năng gan, thận.
Các phản ứng quá mẫn:
– Sau khi lưu hành trên thị trường, phản ứng có hại được báo cáo nhiều nhất về tolperison là các phản ứng quá mẫn, biểu hiện từ các phản ứng nhẹ trên da đến các phản ứng toàn thân như sốc phản vệ. Các biểu hiện có thể gặp bao gồm nổi ban, mẩn đỏ, mày đay, ngứa, phù mạch, mạch nhanh, tụt huyết áp, khó thở.
– Nguy cơ xảy ra các phản ứng quá mẫn thường cao hơn ở nữ giới, bệnh nhân có tiền sử dị ứng hoặc tiền sử quá mẫn với thuốc khác.
– Cần thận trọng khi sử dụng tolperison ở bệnh nhân mẫn cảm với lidocain do có thể xảy ra phản ứng chéo.
– Bệnh nhân cần được khuyến cáo về khả năng xảy ra các phản ứng quá mẫn khi sử dụng tolperison. Khi có bất kỳ biểu hiện quá mẫn nào, cần dừng thuốc ngay và nhanh chóng tham khảo ý kiến bác sĩ.
– Không tái sử dụng tolperison đối với bệnh nhân đã từng bị quá mẫn với tolperison.
* Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:
– Thời kỳ mang thai: Trong các thử nghiệm trên động vật, tolperison không gây quái thai. Ở chuột cống và thỏ, độc tính với phôi xuất hiện sau liều 500 mg/kg thể trọng và 250 mg/kg thể trọng theo thứ tự tương ứng. Tuy nhiên, những liều này cao hơn liều điều trị gấp nhiều lần. Do thiếu dữ liệu lâm sàng thích hợp, không nên sử dụng tolperison cho phụ nữ mang thai (đặc biệt là trong 3 tháng đầu của thai kỳ) trừ khi tác dụng có lợi cho mẹ vượt hơn hẳn so với nguy cơ cho thai nhi.
– Thời kỳ cho con bú: Không rõ tolperison có tiết vào sữa mẹ hay không, do đó không dùng tolperison trong thời kỳ cho con bú. Thuốc không nên sử dụng trong khi đang nuôi con bằng sữa mẹ.
* Khả năng lái xe và vận hành máy móc: Chưa rõ thuốc có ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc hay không. Nếu gặp tình trạng hoa mắt, chóng mặt, mất tập trung, động kinh, nhìn mờ, hoặc yếu cơ khi uống tolperison, bệnh nhân cần xin ý kiến tư vấn của bác sĩ.
Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
– Các nghiên cứu tương tác dược động học trên enzym chuyển hóa CYP2D6 với cơ chất dextromethorphan cho thấy sử dụng đồng thời tolperison có thể làm tăng nồng độ trong máu của các thuốc chuyển hóa chủ yếu qua CYP2D6 như thioridazin, tolterodin, venlafaxin, despiramin, dextromethorphan, metoprolol, nebivolol, perphenazin. Các nghiên cứu in vitro trên các tiểu thùy gan và tế bào gan người không cho thấy có sự ức chế hay cảm ứng trên các isoenzyme CYP khác (CYP2B6, CYP2C8, CYP2C9, CYP2C19, CYP1A2, CYP3A4).
– Ngược lại, nồng độ tolperison không bị ảnh hưởng khi sử dụng đồng thời với các thuốc chuyển hóa qua CYP2D6 do tolperison có thể chuyển hóa qua các con đường khác.
– Sinh khả dụng của tolperison bị giảm nếu không uống thuốc cùng bữa ăn, nên uống thuốc cùng bữa ăn hoặc ngay sau khi ăn.
– Tolperison là thuốc giãn cơ tác dụng trung ương ít có tác dụng an thần.
– Trong trường hợp dùng đồng thời tolperison cùng với các thuốc giãn cơ tác dụng trung ương khác, nên cân nhắc giảm liều tolperison nếu cần.
– Tolperison có thể làm tăng tác dụng của acid niflumic, do đó cần cân nhắc giảm liều acid niflumic hay các NSAID khác khi dùng đồng thời với tolperison.
Bảo quản: Nơi khô, nhiệt độ dưới 300C, tránh ánh sáng
Đóng gói: Hộp 6 vỉ x 10 viên
Thương hiệu: DHG Pharma
Nơi sản xuất: Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang (Việt Nam)
Thông tin bổ sung
Số giấy phép | VD-30132-18 |
---|---|
Tên thuốc | Mynarac |
Hoạt chất | Tolperison hydrochlorid 150mg |
Hàm lượng | 150mg |
Số quyết định | 181/QÐ-QLD |
Năm cấp | 27/03/2018 |
Đợt cấp | Đang cập nhật |
Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
Quy cách | Hộp 6 vỉ x 10 viên |
Tiêu chuẩn | TCCS |
Các đánh giá
Hiện chưa có đánh giá nào.