Tổng số phụ: 927,000 ₫
Vipredni 16mg – Kháng viêm khóp dạng thấp
192,000 ₫ / Hộp 10 vỉ x 10 viên
- Hoạt chất: Methylprednisolon 16mg.
- Công dụng: Được sử dụng để kháng viêm khóp dạng thấp. lupus ban đỏ hệ thống, viêm mạch.
- Nhà sản xuất: Hasan .
- Xuất xứ: Việt Nam.
- Số đăng kí: VD-35494-21.
Thành phần
Hoạt chất: Methylprednisolon 16 mg
Tá dược: Lactose monohydrat, tỉnh bột ngô, natri lauryl sulfat, natri starch glycolat, aerosil, magnesi stearat.
Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
Methylprednisolon được chỉ định trong liệu pháp không đặc hiệu cần đến tác dụng kháng viêm và giảm miễn dịch của glucocorticoid đối với: viêm khóp dạng thấp, lupus ban đỏ hệ thống, một số bệnh viêm mạch; viêm động mạch thái dương và viêm quanh động mạch nốt, bệnh sarcoid, hen phế quản, viêm loét đại tràng mạn, thiếu máu tán huyết, giảm bạch cầu hạt, và những bệnh dị ứng nặng gồm cả phản vệ; trong điều trị ung thư, như bệnh leukemia cấp tính, u lymphô, ung thư vú và ung thư tuyến tiền liệt. Methylprednisolon còn có chỉ định trong điều trị hội chứng thận hư nguyên phat.
Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
Nhiễm khuẩn nặng, trừ sốc nhiễm khuẩn và lao màng não.
Quá mẫn với Methylprednisolon.
Thương tổn do virus, nấm hoặc lao.
Đang dùng vắc-xin virus sống.
Liều dùng
* Liều dùng
– Liều thay đổi theo từng bệnh nhân, tùy thuộc vào loại bệnh, mức độ trầm trọng và tình trạng bệnh: Khởi đầu 6 – 40 mg/ngày. Liều cần thiết để duy trì tác dụng điều trị mong muốn thấp hơn liều cần thiết để đạt tác dụng ban đầu, và phải xác định liều thấp nhất có thể đạt tác dụng cần có bằng cách giảm liều dần từng bước cho tới khi thấy các dấu hiệu hoặc triệu chứng bệnh tăng lên.
– Điều trị cơn hen nặng đối với bệnh nhân nội trú: Sau khi tiêm tĩnh mạch Methylprednisolon 60 – 120mg/lần, 6 giờ một lần, khi đã khỏi cơn hen cấp tính, dùng liều uống hàng ngày 32 — 48mg. Sau đó giảm dần liều và có thể ngừng thuốc trong vòng 10 ngày đến 2 tuần, kể từ khi bắt đầu điều trị bằng corticosteroid.
– Cơn hen cấp tính: Methylprednisolon 32 – 48mg/ngày, trong 5 ngày, sau đó có thể điều trị bổ sung với liều thấp hơn trong 1 tuần. Khi khỏi cơn cấp tính, Methylprednisolon được giảm dần nhanh.
– Những bệnh thấp nặng: Lúc đầu, thường dùng Methylprednisolon 0,8 mg/kg/ngày chia thành liều nhỏ, sau đó điều trị củng cố dùng một liều duy nhất hàng ngày và tiếp theo là giảm dần tới liều tối thiểu có tác dụng.
– Viêm khớp dạng thấp: Liều bắt đầu là 4 – 6mg Methylprednisolon mỗi ngày. Trong đợt cấp tính, dùng liều cao hơn: 16— 32mg/ngày, sau đó giảm dần nhanh.
– Viêm khớp mạn tính ỏ trẻ em với những biến chứng đe doạ tính mạng: Đôi khi dùng Methylprednisolon trong liệu pháp tấn công, với liều 10— 30 mg/kg/đợt (thường dùng 3 lần).
– Viêm loét đại tràng mạn tính: Đợt cấp tính nặng uống 8 – 24mg/ngày.
Hội chứng thận hư nguyên phát: Bắt đầu, dùng những liều Methylprednisolon hàng ngày 0,8 — 1,6mg/kg trong 6 tuần, sau đó giảm dần liều trong 6 – 8 tuần.
– Thiếu máu tán huyết do miễn dịch: Uống Methylprednisolon 64mg/ngày, ít nhất trong 6 – 8 tuần.
-Bệnh sarcoid: Methylprednisolon 0,8mg/kg/ngày, để làm thuyên giảm bệnh. Dùng liều duy trì thấp 8mg/ngày.
* Cách dùng
– Có thể dùng thuốc mà không phụ thuộc bữa ăn
– Sau một thời gian điều trị mà vẫn không có đáp ứng lâm sàng thì nên ngừng thuốc. Không ngưng thuốc đột ngột sau thời gain điều trị dài ngày hay liều cao, phải giảm liều từ từ.
– Khi cần dùng những liều lớn trong thời gian dài, áp dụng biệ pháp dùng thuốc cách ngày sau khi đã kiểm soát tiến trình của bệnh, sẽ ít tác dụng phụ hơn vì có thời gian phục hồi giữa mỗi liều.
– Trong liệu pháp cách ngày, dùng một liều duy nhất Methylprednisolon cứ 2 ngày một lần, vào buổi sáng theo nhịp thời gian tiết tự nhiên flucocorticoid.
Tác dụng phụ
Những tác dụng không mong muốn thường xảy ra nhiều nhất khi dùng Mehtylprednisolon liều cao và dài ngày.
– Thường gặp: Mất ngủ, thần kinh dễ bị kích động; tăng ngon miệng, khó tiêu; rậm lông; đái tháo đường; đau khớp; đục thủy tinh thể, glôcôm; chảy máu cam.
– Ít gặp: Chóng mặt, cơn co giật, loạn tâm thần, u giả ở não, nhức đầu, thay đổi tâm trạng, mê sảng, ảo giác, sảng khoái; phù, tăng huyết áp; trứng cá, teo da, thâm tím, tăng sắc tố mô; hội chứng Cushing, ức chế trục tuyến yên – thượng thận, chậm lớn, không dung nạp glucose, giảm kali huyết, nhiễm kiểm, vô kinh, giữ natri và nước, tăng glucose huyết; loét dạ dày, buồn nôn, nôn, chướng bụng, viêm loét thực quản, viêm tuy; yếu cơ, loãng xương, gãy xương; phản ứng quá mẫn.
Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
– Sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân loãng xương, người mới nối thông mạch máu, rối loạn tâm thần, loét dạ dày, loét tá tràng, đái tháo đường, tăng huyết áp, suy tim và trẻ đang lớn.
– Do nguy cơ có những tác dụng không mong muốn, phải sử dụng thận trọng Methylprednisolon toàn thân cho người cao tuổi, với liều thấp nhất và trong thời gian ngắn nhất có thể.
– Suy tuyến thượng thận cấp có thể xảy ra khi ngừng thuốc đột ngột sau thời gian dài điều trị hoặc khi có stress.
– Khi dùng liều cao có thể ảnh hưởng đến tác dụng của tiêm chủng vắc-xin.
Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
– Methylprednisolon là chất gây cảm ứng enzym cytochrom P450, và là cơ chất của enzym P450 3A, do đó thuốc tác động đến chuyển hóa của ciclosporin, erythromycin, phenobarbital, phenytoin, carbamazepin, ketoconazol, rifampicin.
– Phenytoin, phenobarbital, rifampin và các thuốc lợi tiểu giảm kali huyết có thể làm giảm hiệu lực của Methylprednisolon.
Methylprednisolon có thể gây tăng glucose huyết, do đó, cần dùng liều insulin cao hơn.
Bảo quản: Bảo quản nơi khô mát, dưới 30 độ C, tránh ánh sáng trực tiếp
Thông tin bổ sung
Số giấy phép | VD-35494-21 |
---|---|
Tên thuốc | Vipredni 16mg |
Hoạt chất | Methylprednisolon 4 mg |
Hàm lượng | 4 mg |
Số quyết định | 641/QÐ-BYT |
Năm cấp | 01/11/2021 (01/11/2026) |
Đợt cấp | Đợt 172 |
Quy cách | Hộp 3 vỉ, 10 vỉ x 10 viên |
Dạng bào chế | Viên nén |
Tiêu chuẩn | TCCS |
Các đánh giá
Hiện chưa có đánh giá nào.